Hydrogen peroxide – H2O2 (35- 50%)

Công thức hóa học : H2O2

Tên hóa học : Hydrogen peroxide, Oxy già, 

Xuất xứ: Hàn Quốc, Thái Lan, Việt Nam

Nồng độ: 35%, 50%

Qui cách : 30 kg/ can

Product Description

Tính chất vật lý:

Hydrogen peroxit  (nước ôxy già) có công thức hóa học H2O2, là một chất lỏng trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước. H2O2 có các thuộc tính ôxi hóa mạnh và vì thế Oxy già là chất tẩy trắng mạnh được sử dụng như là chất tẩy uế, cũng như làm chất oxi hóa, và (đặc biệt ở nồng độ cao như  HTP). Oxy già làm tác nhân đẩy trong các tên lửa.Và hydrogen peroxit là một axit yếu trong dung dịch nước

Tính chất hóa học:

Hydro peroxide có thể phân hủy tự nhiên thành nước và oxy. Thông thường nó phản ứng như là một chất ôxi hóa, nhưng có nhiều phản ứng trong đó nó phản ứng như là chất khử, giải phóng ra oxy như là phụ phẩm. Nó cũng rất nhanh chóng tạo ra các peroxide vô cơ và hữu cơ.

Phân hủy

Hydro peroxide thông thường phân hủy theo phản ứng tỏa nhiệt thành nước và khí oxy một cách tự nhiên:

2 H2O2 → 2 H2O + O2 + Nhiệt lượng

Phản ứng này là thuận; nó có ΔH° -98,2 kJ/mol và ΔG° -119,2 kJ/mol. Tỷ lệ phân hủy phụ thuộc vào nhiệt độ, nồng độ của peroxide, cũng như là độ pH và sự có mặt của các chất ổn định hay tạp chất. Hydro peroxide kỵ với nhiều chất gây ra sự xúc tác quá trình phân hủy nó. Các chất này bao gồm phần lớn các kim loại chuyển tiếp và hợp chất của chúng. Các chất xúc tác phổ biến nhất là mangan điôxít, kali pemanganat và bạc.

Phản ứng y như vậy cũng được xúc tác bằng enzym catalase, được tìm thấy trong gan. Chức năng chính của nó trong cơ thể là thải loại các sản phẩm phụ độc hại trong quá trình trao đổi chất và khử oxidative stress. Sự phân hủy diễn ra nhanh hơn trong chất kiềm, vì thế acid thường được thêm vào như là chất ổn định.

Việc đổ hydro peroxide nồng độ cao vào các chất dễ cháy có thể sinh ra sự cháy tức thì do oxy được giải phóng từ sự phân hủy hydro peroxide. Hydro peroxide nồng độ cao (viết tắt tiếng Anh: HTP high-test peroxide) cần phải lưu trữ trong các thùng chứa thông thoáng khí để ngăn ngừa việc tích lũy khí oxy nếu không sẽ dẫn tới sự phá hỏng thùng chứa. Thùng chứa phải được làm từ các vật liệu tương thích như PTFE, polyetylen hay nhôm (không sử dụng thép không gỉ tức inốc) và phải trải qua quá trình làm sạch (thụ động hóa) để loại bỏ tất cả các chất ô nhiễm trước khi đưa peroxide vào. (Lưu ý rằng polyetylen là tương thích ở nhiệt độ phòng nhưng có thể nổ cùng với peroxide khi bị cháy.)

Khi có mặt một chất xúc tác nào đó, như Fe2+ hay Ti3+, sự phân hủy có thể diễn ra theo cách khác, với các gốc tự do như HO· (hydroxyl) và HOO· được tạo ra. Tổ hợp của H2O2và Fe2+ được biết đến như là thuốc thử Fenton.

Phản ứng ôxi hóa-khử

Trong dung dịch nước, hydro peroxide có thể ôxi hóa hay khử nhiều loại ion vô cơ. Khi nó như là một chất khử thì khí oxy được tạo ra. Trong dung dịch acid ion sắt Fe2+ bị ôxi hóa thành ion sắt Fe3+,

2 Fe2+(Dung dịch) + H2O2 + 2 H+(dung dịch) → 2 Fe3+(dung dịch) + 2H2O(lỏng)

và sulfit (SO32−) bị ôxi hóa thành sulfat (SO42−). Tuy nhiên kali pemanganat bị khử thành mangan Mn2+ bởi tính acid của H2O2. Thú vị là dưới các điều kiện môi trườnglà kiềm thì một số trong các phản ứng này là ngược lại; Mn2+ bị ôxi hóa thành Mn4+ (trong dạng MnO2), và Fe3+ bị khử thành Fe2+.

2 Fe3+ + H2O2 + 2 OH → 2 Fe2+ + 2 H2O + O2

Hydro peroxide thường xuyên được sử dụng làm chất khử trong hóa hữu cơ. Một ứng dụng là để ôxi hóa các thioête thành các sulfôxít. Ví dụ mêtyl phênyl sulfit bị ôxi hóa thành mêtyl phênyl sulfôxít trong 99% yield trong metanol trong thời gian 18 giờ (hay 20 phút với xúc tác TiCl3):

Ph-S-CH3 + H2O2 → Ph-S(O)-CH3 + H2O

Hydro peroxide kiềm hóa được sử dụng để êpôxit hóa các alken thiếu hụt điện tử như acid acrylic. H2O2 cũng được dùng để ôxi hóa các alkylboran thành rượu, bước thứ hai của quá trình hydroborua hóa-ôxi hóa.

Tạo thành các hợp chất peroxide

Hydro peroxide là một acid yếu (pH = 4,5), và nó có thể tạo ra các muối hydroperoxide hay peroxide hay các dẫn xuất của nhiều kim loại. Ví dụ, với dung dịch acid crômic (CrO3) nó có thể tạo ra peroxide màu xanh lam không ổn định CrO(O2)2. Nó cũng có thể tạo ra các peroxoanion theo phản ứng với các anion; ví dụ phản ứng với borac tạo ra natri perborat, là một chất tẩy sử dụng trong các bột giặt:

Na2B4O7 + 4 H2O2 + 2 NaOH → 2 Na2B2O4(OH)4 + H2O

H2O2 chuyển hóa các acid cacboxylic (RCOOH) thành các acid peroxy (RCOOOH), mà tự chúng lại được sử dụng như là các chất ôxi hóa. Hydro peroxide phản ứng với axêtôn để tạo ra axêtôn peroxide và nó tương tác với ôzôn để tạo ra hydro triôxít. Phản ứng với urê tạo ra cacbamua peroxide, được sử dụng để làm trắng răng. Cân bằng acid-bazơ với triphenylphosphin ôxít là “người vận chuyển” hữu ích của H2O2 trong một số phản ứng.

Tính bazơ

Hydro peroxide là một bazơ yếu hơn cả nước, nhưng nó có thể tạo ra một số sản phẩm với các acid rất mạnh. Siêu acid HF/SbF5 tạo ra các hợp chất không ổn định chứa ion (H3O2)+.

Trong Công Nghiệp

Khoảng 60% sản lượng hydrogen peroxide trên thế giới được sử dụng để tẩy trắng bột giấy và giấy. Các ứng dụng công nghiệp lớn thứ hai là sản xuất natri percarbonate và natri perborate được sử dụng như chất tẩy nhẹ trong bột giặt.

Nó còn được sử dụng trong sản xuất các hợp chất perôxít hữu cơ nào đó như dibenzoyl perôxít, được sử dụng như là chất mồi gốc tự do trong các phản ứng trùng hợp và các phản ứng hóa học khác. Nó cũng được sử dụng để sản xuất các êpôxit chẳng hạn như prôpylen ôxít. Phản ứng với các axít cacboxylic tạo ra các “a xít per-” tương ứng; ví dụ axít peraxêtic sử dụng công nghiệp được điều chế theo cách này từ axít axêtic. Tương tự, axít mêta-clorôperôxybenzôic (MCPBA), được sử dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm, cũng được điều chế từ axít meta-clorôbenzôic.

Hydrogen peroxide được sử dụng trong một số quá trình xử lý nước thải để loại bỏ các tạp chất hữu cơ. Điều này đạt được bởi quá trình oxy hóa nâng cao, chẳng hạn như phản ứng Fenton, mà sử dụng nó để tạo ra các gốc hydroxyl có hoạt tính cao (-OH). Nó thể phá hủy chất bẩn hữu cơ cứng đầu như các hợp chất thơm hoặc halogen. Nó cũng có thể oxy hóa các hợp chất lưu huỳnh có trong các chất thải, ứng dụng này thường được sử dụng để làm giảm mùi hôi.

Trong y tế

Nước Ôxy già được sử dụng như là chất khử trùng và chất khử khuẩn trong nhiều năm. Trong khi việc sử dụng nó đã bị suy giảm trong những năm gần đây do sự phổ biến của các sản phẩm OTC có mùi vị dễ chịu hơn và có sẵn hơn thì nó vẫn được nhiều bệnh viện, bác sĩ và nha sĩ sử dụng trong việc vô trùng, làm sạch và xử lý mọi thứ từ sàn nhà đến các phẫu thuật chân răng.

Hiđrô perôxít 35% được gọi là “nước Oxy già”, với các giá trị y học hay trị liệu được coi như là liệu pháp hiđrô perôxít. Những người chủ trương sử dụng sản phẩm này cho rằng nó có thể hòa loãng và sử dụng trong “liệu pháp siêu ôxi hóa” để điều trị AIDS, ung thư và nhiều bệnh khác; một số cũng kêu ca rằng thông tin về các sử dụng có lợi của perôxít bị cấm bởi cộng đồng khoa học.

Gần đây, các nhà thực hành y học khác cũng sử dụng các liều hiđrô perôxít tiêm tĩnh mạch trong nồng độ cực thấp (nhỏ hơn 1%) trong liệu pháp hiđrô perôxít – một hướng điều trị y học gây tranh cãi đối với bệnh ung thư. Tuy nhiên, theo Hiệp hội ung thư Mỹ, “đã không có các bằng chứng khoa học cho thấy hiđrô perôxít là an toàn, có hiệu quả hay có ích trong điều trị ung thư”. Họ cũng khuyến cáo các bệnh nhân ung thư cần “duy trì việc chăm sóc của các bác sĩ chuyên khoa, là những người sử dụng các phương pháp điều trị đã được thử thách và các thử nghiệm điều trị đã được phê chuẩn của các điều trị mới có triển vọng”.

Ứng dụng với mỹ phẩm

Pha loãng H2O2 (từ 3% đến 8%) trộn với amoni hydroxide ( NH4OH) được sử dụng để tẩy màu tóc. Oxy già cũng được sử dụng để làm trắng răng và có thể được trộn với baking soda và muối để tạo thành một hỗn hợp kem đánh răng.

Ôxy già có thể được sử dụng để điều trị mụn trứng cá, mặc dù peroxide benzoyl là một điều trị phổ biến hơn.

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

(không bắt buộc)

 

 

Hydrogen Peroxide (H2O2 50%)

 

Số CAS: 7722 84 -1

Số UN: 2014

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): lọai 8 (ăn mòn)

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Oxi già 50%Mã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Hydrogen Peroxide H2O2 50%
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: được sử dụng rộng rãi như tác nhân oxy hóa cho các lọai vải dệt, bột giấy, thuộc da, điện tử, thực phẩm, môi trường, mỹ phẩm và những ứng dụng khác.

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Hydrogen Peroxide7722-84-1H2O250%
Dung dịch nướcH2O
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
Thành phần 5 (nếu có)

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Đối với sức khỏe:

+ Gây hại cho da và mắt. Nếu bị bắn vào mắt sẽ làm tổn thương mô mắt, thậm chí mù mắt.

+ Ở dạng hơi hoặc sương có thể gây viêm phổi, thanh quản, mũi.

+ Nếu nuốt phải sẽ gây cháy đường ruột, dạ dày, có thể gây chết người.

– H2O2 giải phóng khí oxy do đó nó có thể thích ứng cháy cho những nguyên liệu khác.

 

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Lập tức rửa với nhiều nước ít nhất 15 phút, nháy mắt nhiều lần

§ Lập tức liên hệ với trung tâm y tế.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Rửa vết thương với lượng nước sạch thật nhiều cho đến khi không còn hóa chất bám trên da.

§ Cởi giày, vớ, quần áo bị nhiễm. Cắt bỏ quần áo nếu cần thiết.

§ Liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu vết phỏng nặng.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển nạn nhân đến vùng không khí sạch, cho nạn nhân nghỉ ngơi.

§ Trong trường hợp nghiêm trọng, liên hệ trung tâm y tế ngay lập tức.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§ Cho nạn nhân uống nhiều nước. không ép nôn. Liên hệ với trung tâm y tế gần nhất nếu cần thiết.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: H2O2 là chất không cháy, nhưng sự phân ly H2O2 giải phóng khí oxy sẽ làm đám cháy lan nhanh. Do đó khi xảy ra hỏa họan phải di chuyển các thùng chứa đến nơi an toàn ngay lập tức. nếu không thể di chuyển các thùng chứa, phải sử dụng nước để làm nguội các thùng chứa..

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: O2, H2O

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: tiếp xúc với chất dễ cháy.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Sử dụng nước để dập lửa, sử dụng khẩu trang, mặt nạ phòng độc trong lúc dập lửa. Ngăn cho nước sau khi dập lửa tràn vào nước sinh họat.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Chữa cháy bằng nước.

– Khi chữa cháy phải mặc đồ bảo hộ, mặt nạ thở.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): không tương thích với sắt và những kim lọai nặng khác như đồng, hợp kim của đồng, gỉ kim lọai, chất bẩn, chất hữu cơ, gỗ, giấy và những chất dễ cháy khác.

 

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Dùng cát lấp chỗ hóa chất bị tràn đổ và pha loãng với nước. không hít vào ở dạng hơi, tránh tiếp xúc.

§ Sau khi trung hòa, dùng nhiều nước để pha loãng và rửa sạch khu vực bị tràn

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo.

– Dụng cụ bảo hộ: khẩu trang, mặt nạ, găng tay bảo hộ, giày bảo hộ, quần áo chống axit.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

–  Chứa trong thùng có nắp đậy kín và có lỗ thông hơi.

–  Thùng rỗng phải súc rửa sạch với nước trước khi lọai bỏ

–  Những vật dụng dùng tiếp xúc với H2O2 phải được làm từ nguyên liệu thích hợp như: thủy tinh, thép không gỉ, nhôm hoặc nhựa.

 

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Cung cấp hệ thống quạt thông gió tại nơi làm việc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

Chọn quần áo bảo hộ thích hợp ở nơi làm việc, tùy theo nồng độ và số lượng chất nguy hại. Độ bền của quần áo bảo hộ đối với hóa chất phải được xác định chắc chắn bởi nhà cung cấp.

– Bảo vệ mắt: cần thiết

– Bảo vệ hô hấp: cần thiết.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Bảo vệ da:

+ Khi tiếp xúc toàn bộ: đeo găng tay bằng nguyên liệu tự nhiên, độ dày 0.6mm, thời gian thấm qua: >480phút

+ Khi tiếp xúc do bắn tóe: găng tay bằng nguyên liệu caosu nitrite, độ dày: 0.11mm, thời gian thấm qua: >30phút.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): thay ngay quần áo dính hóa chất, thoa kem chống nhiễm trùng bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Chất lỏng.Điểm sôi (1080C)
Màu sắc: không màu.Điểm nóng chảy (0C)
Mùi đặc trưng: không mùiĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩnNhiệt độ tự cháy (0C): không xác định
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1.13Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước: tan vô hạnGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH: 2.0 – 3.0Tỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3):Các tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: ổn định, tránh nhiệt độ cao

2. Khả năng phản ứng:

– Nên tránh kiêm lọai kiềm, muối kiềm, hydroxit kiềm, kim lọai kiềm thổ, kim lọai, kim lọai ở dạng bột, oxit kim loại, muối kim lọai, oxit phi kim, aldehyd, ruợu cồn, amin, amoniac, hirazin, chất dẫn xuất, chất dễ cháy, ete, các tác nhân oxi hóa, chất hữu cơ, hợp chất peroxi, dung môi hữu cơ, đồng thau…

– Chất ổn định: disodium pyrophosphate (0.015%), ammonium nitrat (0.006%), acid phosphoric (0.01%).

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Thành phần 1

LC

LD

2000 mg/m­­3

4060 mg/kg

Hô hấp

Da

 

Thành phần 2 (nếu có)

Thành phân 3 (nếu có)

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

2. Các ảnh hưởng độc khác:

 – Hít phải hơi hóa chất: kích thích màng nhầy

– Sau khi tiếp xúc da: sau khi phơi trần lâu dài trong hóa chất, sẽ gấy phỏng da.

– Sau khi tiếp xúc mắt: phỏng, viêm màng kết.

– Sau khi nuốt vào: phỏng miệng, cổ họng, thực quản và bộ máy tiêu hóa.

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Thành phần 1
 
Thành phần 2 (nếu có)
 
Thành phần 3 (nếu có)
 
Thành phần 4 (nếu có)
 
2. Tác động trong môi trường: Độc hại cho cá và phiêu sinh vật. Khi sử dụng hợp lý không gây hư hại cho hệ thống xử lý nước thải.

– Độ độc đối với cá: C.carpio LC50: 42 mg/l/48h.

– Độ độc algeal: chlorella vulgaris IC50: 2.5 mg/l/72h.

– Độ độc daphnia: daphnia magna EC50: 7.7mg/l/24h.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải

3. Biện pháp tiêu hủy:

– Dùng nhiều nước hòa tan chất bị tràn đổ, trữ trong mộ khu vực riêng đến khi H2O2 phân ly.

– Xử lý bằng hệ thống xử lý thích hợp, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành của nước sở tại.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 03/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Trang 3/4

 

Hướng dẫn bổ sung:

  1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
  2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
  3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
  4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
  5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
  6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
  7. Cách ghi hàm lượng thành phần

– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:

  1. a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
  2. b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
  3. c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
  4. d) Từ 3 đến 7 phần trăm;

đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;

  1. e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
  2. g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
  3. h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
  4. i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
  5. k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
  6. l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Hydrogen peroxide – H2O2 (35- 50%)”

Your email address will not be published. Required fields are marked *