boric-acid

Axit Boric – H3BO3

Công thức hóa học : H3BO3

Tên hóa học : Axít Boric, Axit Orthoboric 

Xuất xứ: Nga

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: dạng bột có màu trắng, hòa tan trong nước dễ dàng

Tính chất hóa học: 

Điều chế

Acid boric có thể được điều chế khi cho borax (natri tetraborat decahydrat) phản ứng với axit vô cơ, như axit clohidric:

Na2B4O7·10H2O + 2 HCl → 4 B(OH)3 [hay H3BO3] + 2 NaCl + 5 H2O

Tính chất

Axit boric có thể tan trong nước sôi. Khi nung trên 170 °C, nó tách nước tạo thành axit metaboric (HBO2):

H3BO3 → HBO2 + H2O

Axit metaboric là chất rắn kết tinh theo hệ lập phương, có màu trắng và chỉ hòa tan ít trong nước. Axit boric nóng chảy ở 236 °C, và khi nung trên 300 °C nó tiếp tục tách nước tạo thành axit tetraboric hay axit pyroboric (H2B4O7):

4 HBO2 → H2B4O7 + H2O

Thuật ngữ axit boric đôi khi cũng được dùng để chỉ các hợp chất này. Nếu tiếp tục tách nước, nó sẽ tạo ra boron trioxit.

H2B4O7 → 2 B2O3 + H2O

Axit boric không phân ly trong dung môi gốc nước như axit Brønsted, nhưng là một axit Lewis phản ứng với các phân tử nước để tạo thành ion tetrahydroxyborat, và được quan sát dưới quang phổ Raman:

B(OH)3 + H2O cân bằng với B(OH)−4 + H+ (Ka = 5.8×10−10 mol/l; pKa = 9.24)

Các anion polyborat được tạo ra tạo thành dung dịch có pH 7–10 nếu nồng độ bo lớn hơn 0,025 mol/L. Ion phổ biến nhất làtetraborat được tìm thấy trong borax khoáng:

4 B(OH)−4 + 2 H+ cân bằng với B4O2−7 + 9 H2O

Axit boric có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ các sóng âm tần số thấp trong nước biển.

  • Dùng làm chất sát trùng, thuốc trừ sâu, chữa lửa.
  • Nguyên Liệu sản xuất phân bón, sản xuất bao bì giấy, chất giặt tẩy, Hoá chất xi mạ.
  •  Axit Boric được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp sản xuất thủy tinh chịu nhiệt, chịu va đập và chống biến dạng và cải thiện độ bền của gốm sứ.
  • Được sử dụng trong ngành y tế.
  • Nó có thể được sử dụng trong kỹ thuật luyện kim, hàn công nghệ cao và dệt nhuộm vv…
  • Nó có thể được sử dụng như là thuốc sát trùng, chẳng hạn như ngăn chặn gỗ tự hoại.
  • Nó có thể được sử dụng như một chất bảo vệ thực vật.
  • Việc sử dụng Axít Boric phụ thuộc vào quy định tại mỗi quốc gia khác nhau.

I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

– Tên thường gọi của chất: Boric acid Mã sản phẩm (nếu có) :

– Tên thương mại: Boric acid Không có thông tin

– Tên khác (không là tên khoa học): Orthoboric acid, Boracic acid, Sassolite, Optibor, Borofax

– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT

Tên thành phần nguy hiểm Boric Acid

Số CAS 10043-35-3

Công thức hóa học H3BO3

Hàm lượng (% theo trọng lượng) 100

III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Mức xếp loại nguy hiểm : Theo HMIS (Mỹ):

– Sức khỏe: 2

– Dễ cháy : 0 – Phản ứng: 0

– Bảo vệ cá nhân : E (Mức bảo vệ cá nhân E bao gồm: Kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang chống bụi)

Theo WHMIS (Canada) Nhóm D-2A: Vật liệu độc hại gây hiệu ứng khác (rất độc)

2. Cảnh báo nguy hiểm

– Tổng quan: Là chất độc, có thể gây kích ứng màng nhầy đường hô hấp, nôn mửa, tiêu chảy, phát ban, giảm huyết áp, tổn thương thận, hôn mê, mù mắt tử vong.

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Lưu trữ trong thùng kín. Lưu trữ tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Sàn nhà phải chống lại được axit. Bảo vệ để tránh sự nguy hại về mặt cơ lí. Khi hoà tan, luôn luôn tuân thủ thêm acid vào nước chứ không bao giờ được làm ngược lại. Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác. Khi mở những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại . Tuân thủ các cảnh báo và hướng dấn cho sản phẩm. Sử dụng đúng phương tiện bảo hộ cá nhân. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Đường mắt: kích ứng, mẩn đỏ và đau.

– Đường thở: gây kích ứng màng nhầy đường hô hấp, nôn mửa, tiêu chảy, đau đầu, hạ huyết áp, hôn mê, tử vong.

– Đường da: gây kích ứng da, gây bỏng da.

– Đường tiêu hóa: nêú nuốt phải có thể gây các triệu chứng như đường thở. Liều gây chết > 30g .

IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt :

– Rửa mắt bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút trong khi liên tục đẩy mi mắt trên và dưới. Phải gọi bác sĩ ngay lập tức.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da :

– Ngay lập tức tháo bỏ hết quần áo, giầy…bị hoá chất bắn vào, phải giặt sạch chúng trước khi đưa vào sử dụng lại. Rửa thật kĩ lưỡng bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút. Sau đó phải gọi bác sĩ ngay lập tức.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

– Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Nếu nạn nhân khó thở cho nạn nhân thở bình oxi. Phải hô hấp nhân tạo ngay nếu nạn nhân ngừng thở. Giữ thật thoải mái và chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa : – Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Gây nôn ngay lập tức. Lưu ý không được cho vào miệng nạn nhân bất cứ vật gì. Và ngay lập tức phải chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất và có sự điều trị của bác sĩ.

V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

1. Xếp loại về tính cháy: – Không được coi là chất dễ cháy. Một hỗn hợp K và Acid boric có thể phát nổ

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: không có thông tin

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Không được coi là chất dễ cháy và dễ nổ.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác : – Sử dụng bất kì phương tiện chữa cháy nào.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy :

– Nếu cháy, mặc quần áo bảo hộ NIOSH, mặt nạ kín với áp lực tiêu chuẩn. Có thể phun nước để làm mát thùng chứa.

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ: Không có thông tin

VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với các vật liệu bị tràn đổ hay thất thoát. Vứt bỏ ngay lập tức trang thiết bị nhiễm bẩn. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những khu vực thấp. Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy nổ trong khu vực xung quanh. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (hấp thụ sản phẩm hay mức nước chữa cháy) để tránh làm nhiễm môi trường. Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống, rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác. Cố gắng phân tán hơi hay hướng dòng của nó vào một vị trí an toàn, ví dụ như sử dụng bụi sương. Sử dụng các phương pháp khuyến cáo chống lại sự tích điện tĩnh. Đảm bảo sự liên tục của dòng điện bằng cách bọc và nối đất tất cả các thiết bị. Theo dõi khu vực với thiết bị báo khí dễ cháy. Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí.

1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ:

– Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng Giới hạn tiếp xúc không khí: Không có thông tin Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH. Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có thể pha loãng với nước, trung hòa kiềm nhẹ. Thấm chất ăn mòn còn lại bằng đất sét, vecmiculit (chất khoáng dạng mica nở) hay chất trơ khác và đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm :

– Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa, có hệ thống thông gió tốt để kiểm soát và ngăn ngừa tràn đổ, rò rỉ hoá chất trong khu vực làm việc. Nên sử dụng ống dẫn khí để giữ sự tiếp xúc nằm trong giới hạn. Găng tay, ủng, kính, áo khoác, tạp dề hoặc quần áo liền mảnh cần phải được sử dụng khi tiếp xúc.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản:

– Lưu trữ trong thùng kín tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo quản tránh sự hư hại về mặt cơ lí. Khi hoà tan, luôn tuân thủ thêm acid vào nước chứ không bao giờ được làm ngược lại. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn cho sản phẩm. Không lưu trữ cùng kiềm, kim loại…

VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Không có thông tin 2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc:

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay – Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất – Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố :

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH.

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

4 – Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ .

4. Các biện pháp vệ sinh: Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit Boric – H3BO3”

Your email address will not be published. Required fields are marked *