Axit Nitric-HNO3 68%

Công thức hóa học : HNO3

Tên hóa học : Axit Nitric, Nitric Acid

Xuất xứ: Hàn Quốc, Việt Nam

Qui cách : 35kg/can

Product Description

Axit Nitric

Tính chất vật lý: tinh khiết không màu sắc còn nếu để lâu sẽ có màu hơi vàng do sự tích tụ của các ôxít nitơ. Nếu một dung dịch có hơn 86% HNO3, nó được gọi là axít nitric bốc khói. Axít nitric bốc khói có đặc trưng nitric acid bốc khói trắng  nitric acid bốc khói đỏ, tùy thuộc vào số lượng điôxít nitơ hiện diện.

HNO3 khan tinh khiết (100%) là một chất lỏng với tỷ trọng khoảng 1522 kg/m3 đông đặc ở nhiệt độ -42 °C tạo thành các tinh thể trắng, sôi ở nhiệt độ 83°C.

điều này có nghĩa axit nitric khan nên được cất chứa ở nhiệt độ dưới 0 °C để tránh bị phân hủy. Chất nitơ điôxít (NO2) vẫn hòa tan trong Axit HNO3 tạo cho nó có màu vàng, hoặc đỏ ở nhiệt độ cao hơn. Trong khi axít tinh khiết có xu hướng bốc khói trắng khi để ra không khí, axít với điôxít nitơ bốc khói hơi có màu nâu hơi đỏ cho nên mới có tên axít bốc khói trắng và axít bốc khói đỏ như nêu trên.

Axit nitric có thể pha trộn với nước với bất kỳ tỷ lệ nào và khi chưng cất tạo ra một azeotrope một nồng độ 68% HNO3 và có nhiệt độ sôi ở 120,5 °C tại áp suất 1 atm. Có hai chất hydratđược biết đến; monohydrat (HNO3·H2O) và trihydrat (HNO3·3H2O).

Ôxít nitơ (NOx) tan được trong axit nitric và đặc điểm này ảnh hưởng ít nhiều đến tất cả các đặc trưng lý tính phụ

thuộcvào nồng độ của các ôxít này, chủ yếu bao gồm áp suất hơi trên chất lỏng và nhiệt độ sôi cũng như màu sắc được đề

cập ở trên. Axit nitric bị phân hủy khi có nhiệt độ cao hoặc ánh sáng với nồng độ tăng lên mà điều này có thể làm tăng lên

sự biến đổi tương đối áp suất hơi trên bề mặt chất lỏng do các ôxít nitơ tạo ra một phần hoặc toàn bộ trong axít.

Tính chất hóa học: 

Là một axít điển hình, axit nitric phản ứng với chất kiềm, ôxít bazơ  cacbonat để tạo thành các muối, trong số đó quan trọng nhất là muối amoni nitrat. Do tính chất ôxi hóa của nó, axit nitric không (ngoại trừ một số ngoại lệ) giải phóng hiđrô khi phản ứng với kim loại và tạo ra các muối thường có trạng thái ôxi hóa cao hơn. Vì lý do này, tình trạng ăn mòn nặng có thể xảy ra và cần phải bảo vệ thích hợp bằng cách sử dụng các kim loại hoặc hợp kim chống ăn mòn khi chứa axít này.

Axit HNO3 được sử dụng để sản xuất thuốc nổ bao gồm nitroglycerin, trinitrotoluan và các RDX cũng như phân bón.

Axit HNO3 cũng được sử dụng trong phòng thí nghiệm trường học để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua.

Trong kỹ thuật ICP-MS và ICP-AES, axit nitric (với nồng độ từ 0,5% đến 2,0%) được sử dụng như một hợp chất nền để xác định dấu vết kim loại trong các dung dịch. Trong kỹ thuật này cần phải dùng axit nitric cực tinh khiết vì một số lượng ion kim loại nhỏ có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích.

HNO3 còn được sử dụng trong ngành luyện kim và tinh lọc vì nó phản ứng với phần lớn kim loại và trong các tổng hợp chất hữu cơ. Khi kết hợp với axít clohyđric, nó tạo thành nước cường toan, một trong những chất phản ứng có thể hòa tan vàng và bạch kim (platinum).

Ngoài ra axit nitric còn được dùng làm chất thử màu (colorometric test) để phân biệt heroin và morphine.

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

(không bắt buộc)

 

 

Axit Nitric ( HNO3 68%)

 

Số CAS: 7697-37-2

Số UN:1824

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): mức độ 4

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Axit Nitric 68%Mã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Axit Nitric 68%
– Tên khác (không là tên khoa học): Aqua, Spirit
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu:

Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất Và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Bắc Ninh.

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 641 7588

 

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: tuỳ thuộc vào mục đích của từng công ty.

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Thành phần 17697-37-2HNO360% ~ 70%
Thành phần 2 (nếu có)
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
Thành phần 5 (nếu có)

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm: Mức độ 4

2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc: thuộc dạng hoá chất độc hại có tính ăn mòn, là chất dễ cháy nhưng không gây nổ. Có khả năng cháy trong trường hợp axit đậm đặc tiếp xúc với chất dễ cháy.

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: mang kính bảo hộ, áo và yếm bảo hộ, găng tay , mặt nạ thở dạng trùm đầu. Tránh hóa chất tiếp xúc vào da và mắt. Yêu cầu người không phận sự tránh xa khu vực làm việc, không hút thuốc.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Hít phải : gây tổn thương phổi, khí quản, họng, mũi. Có thể gây phù nề phổi. Hít nhằm hơi a-xít có thể gây hại tới màng nhầy mũi và khí quản.

– Nuốt phải : nếu nuốt phải có thể gây phỏng nặng cho miệng, họng, thực quản , dạ dày và dẫn tới tử vong. Gây đau họng, ói mửa , tiêu chảy. Rối loạn tuần hoàn, da lạnh, mạch yếu và nhanh, thở nông và bí tiểu có thể xảy ra sau khi nuốt. Sốc do rối loạn tuần hoàn có thể gây đột tử.

– Đụng phải: gây phỏng da. Rối loạn tuần hoàn, da lạnh, mạch yếu và nhanh, thở nông và bí tiểu có thể xảy ra sau khi nuốt tiếp xúc với da. Sốc do rối loạn tuần hoàn có thể gây đột tử.

– Tiếp xúc với mắt : ăn mòn. Gây đỏ mắt , xốn ,phỏng các mô mắt. Có thể gây mù lòa.

– Tiếp xúc lâu dài có thể gây hại cho răng, và gây ung thư.

– Người có tiền sử bịnh da,hô hấp và mắt : dễ bị tổn thương hơn.

 

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Lập tức rửa với nhiều nước, nháy mắt nhiều lần trong khoảng 15 phút.

§ Sau đó rửa lại mắt nhiều lần bằng dung dịch nước muối trung tính (NaCl 0.9%).

§ Lập tức liên hệ với trung tâm y tế.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Lau vết thương bằng khăn khô, sau đo rửa với lượng nước sạch thật nhiều cho đến khi không còn hóa  chất bám trên da.

§ Liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu vết phỏng nặng.

§ Cởi giày, vớ, quần áo bị dính axít. Cắt bỏ quần áo nếu cần thiết.

§ Khôn được sử dụng bất kỳ hóa chất có tính kiềm nào để trung hòa.

§ Không sử dụng bất kỳ loại thuốc mỡ hay dầu nào không có chỉ định của bác sĩ.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển nạn nhân đến vùng không khí sạch, ủ ấm nạn nhân. Đặt nạn nhân nằm yên và liên hệ trụng tâm y tế ngay lập tức.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§ Cho nạn nhân uống nước pha với MgO hoặc sữa với lòng trắng trứng. Liên hệ với trung tâm y tế gần nhất

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Acid Nitric là chất dễ cháy nhưng không gây nổ. Có khả năng gây cháy trong trường hợp axít Nitric đậm đặc (nồng độ cao) tiếp xúc với chất dễ cháy.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: NOx

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : tiếp xúc với chất dễ cháy.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: sử dụng hơi nước. Nếu sử dụng vòi nước để dập lửa, phải thật cẩn thận tránh để axít bắn.

 

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Chữa cháy bằng bột khô, hay bình khí các-bo-níc. Không đựơc chữa cháy bằng nước.

– Khi chữa cháy phải mặc đồ bảo hộ, mặt nạ thở.

– Trung hòa bằng dung dịch kiềm nhẹ

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Axít Nitric là chất không cháy. Nhưng trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, phải di chuyển các thùng chứa đến nơi an toàn ngay lập tức. Nếu không thể di chuyển các thùng chứa, phải sử dụng nước để làm nguội các thùng chứa. Sử dụng khẩu trang, mặt nạ phòng độc trong lúc dập lửa để phòng tránh khí NO và NO2

 

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Dùng cát lấp chỗ hóa chất bị tràn đổ và pha loãng với nước. Sau đó trung hòa bằng Ca(OH)2 hoặc Soda khan.

§ Sau khi trung hòa, dùng nhiều nước để pha loãng và rửa sạch khu vực bị tràn

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

–  Chứa trong thùng có nắp đậy kín.

–  Để xa những hóa chất hữu cơ, muối sulfat, bột sắt, muối của axít chloric, những chất đã cacbon hóa.

–  Trữ ở nơi thoáng mát và tối.

–  Kho trữ phải được khóa cẩn thận.

–  Nhãn “cảnh báo” nên dán ở nơi dễ nhìn thấy.

 

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Cung cấp hệ thống quạt thông gió tại nơi làm việc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt: đeo kính bảo hộ.

– Kiểm soát sự phơi trần.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…)

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Chất lỏng, chứa trong thùng HDPE, cân nặng 250kgĐiểm sôi (0C)
Màu sắc: không màu.Điểm nóng chảy (0C): 10.49oC
Mùi đặc trưng: không mùiĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩnNhiệt độ tự cháy (0C)
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩnGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước: tan vô hạn trong nước và có toả nhiệt.Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH: 1-2,1Tỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3):Các tính chất khác nếu có:

– Dưới dạng lỏng hay sương đều gây phỏng toàn cơ thể.

– Gây ung thư nếu tiếp xúc lâu dài.

– Có thể gây tử vong nếu nuốt phải hay tiếp xúc với da.

– Độc hại nếu hít phải.

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: ổn định, tránh nhiệt độ cao

2. Khả năng phản ứng:

– Khả năng phản ứng: Phản ứng với hầu hết các oxít kim loại, là một chất oxy hóa mạnh ở nồng độ cao.

– Không phản ứng: Nhựa PE, PTFE, thủy tinh

– Các chất liệu tránh tiếp xúc : nước, kim loại, hợp chất hữu cơ.

– Khi tác dụng với kim loại sẽ phóng thích khí Hy-đrô gây cháy nổ.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Thành phẩn 1

LC, LD, PEL, Nồng độ tối đa cho phép..

mg/m3

Da, hô hấp…

Chuột, thỏ…

Thành phần 2 (nếu có)

Thành phân 3 (nếu có)

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư,độc sinh sản, biến đổi gen…)

2. Các ảnh hưởng độc khác

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Thành phần 1
 
Thành phần 2 (nếu có)
 
Thành phần 3 (nếu có)
 
Thành phần 4 (nếu có)
 
2. Tác động trong môi trường: Có hại cho hệ động thực vật dưới nước vì là một axít mạnh.

– Mức độ phân hủy sinh học

– Chỉ số BOD và COD

– Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học

– Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải

3. Biện pháp tiêu hủy:

– Hủy với số lượng nhỏ: Pha loãng với nhiều nước và trung hòa với vôi bột. Sau đó rửa sạch với nước.

– Hủy bỏ với lượng lớn: Sử dụng hệ thống xử lý chất thải chính quy (đã được chấp nhận) hoặc được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền về kiểm soát ô nhiễm.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 06/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Trang 3/4

 

Hướng dẫn bổ sung:

  1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
  2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
  3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
  4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
  5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
  6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
  7. Cách ghi hàm lượng thành phần

– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:

  1. a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
  2. b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
  3. c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
  4. d) Từ 3 đến 7 phần trăm;

đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;

  1. e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
  2. g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
  3. h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
  4. i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
  5. k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
  6. l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit Nitric-HNO3 68%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *