Sodium Hydrosulfite – Na2S2O4

Công thức hóa học : Na2S2O4

Tên hóa học : Sodium Hydrosulfite – Natri Dithionite – Sodium dithionite 

Tên gọi khác: Tẩy đường

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 50 kg/ can

Product Description

Tính chất vật lý: Dạng bột tinh thể trắng; không mùi hoặc có mùi khí SO2 nhẹ

Tính chất hóa học: 

Na2S2O4  bền khi đun nóng, nhưng bị oxi hóa chậm bởi không khí khi ở trong dung dịch. Thậm chí khi không có không khí, dung dịch natri đithionit cũng bị hỏng vì xảy ra phản ứng:

2 S2O42- + H2O → S2O32- + 2 HSO3

Do đó dung dịch natri đithionit không thể bảo quản trong thời gian dài.

Ở trạng thái khan là tinh thể đơn tà có mùi lưu huỳnh nhẹ. Nó tan trong nước và rất ít trong etanol. Ở trạng thái ngậm nước đihiđrat là tinh thể hình trụ, và nó không bền khi dễ dàng tách nước tạo thành dạng khan và dễ dàng bị oxi hóa bởi không khí.

Dạng khan phân hủy dần dần tạo natri sunfat và lưu huỳnh điôxit ở nhiệt độ trên 90 °C trong không khí. Khi vắng mặt không khí, nó sẽ phân hủy ở nhiệt độ trên 150 °C tạo thành natri sulfit, natri thiosulfat, lưu huỳnh đioxit và một lượng nhỏ dạng dấu vết của lưu huỳnh.

Natri đithionit khan dạng bột với một ít nước có thể bắt lửa trong không khí ở nhiệt độ phân hủy. Khi thiếu không khí (oxi), nó chỉ phân hủy chậm.

Dung dịch natri đithionit có tính axit và phân hủy tạo thành natri thiosulfat và natri bisulfit. Tốc độ phản ứng tăng khi tăng nhiệt độ. Ngoài ra, tốc độ cũng tăng khi xảy ra trong môi trường axit mạnh.

2 Na2S2O4 + H2O → Na2S2O3 + 2 NaHSO3

Khi có mặt oxi, nó phân hủy thành natri bisulfat và natri bisulfit.

Na2S2O4 + O2 + H2O → NaHSO4 + NaHSO3

Natri bisulfat và natri bisulfit làm giảm pH và vì thế làm tăng tốc độ phản ứng. Lưu huỳnh đioxit được tạo ra dưới điều kiện axit mạnh.

2 H2S2O4 → 3 SO2 + S + 2 H2O
3 H2S2O4 → 5 SO2 + H2S + 2 H2O

Trái lại, trong dung dịch kiềm (pH 9-11) natri đithionit bền và chỉ bị phân hủy khoảng 1% trong 1 giờ. Nó có tính khử mạnh và phân hủy thành muối sunfit và sunfua.

3 Na2S2O4 + 6 NaOH → 5 Na2SO3 + Na2S + 3 H2O
  • Na2S2O4 Được sử dụng rộng rãi trong ngành dệt nhuộm; tẩy trắng bột giấy, đất sét cao lanh và thực phẩm; chất khử trong tổng hợp hữu cơ, chất tẩy đường
  • Na2S2O4 được sử dụng chủ yếu để khử thuốc nhuộm hoàn nguyên không tan chuyển chúng về dạng hòa tan trong dung dịch kiềm để nhuộm cho vải sợi từ cellulose.
  • Na2S2O4 còn có thể được sử dụng để tẩy trắng tơ tằm và tẩy trắng bổ sung cho vải sợi bông.
    Ngoài ra, tẩy đường còn được sử dụng để giặt sạch một số loại thuốc nhuộm trên vải sợi sau nhuộm, vệ sinh máy nhuộm hoặc trong quá trình cần phải bóc phá màu (đối với thuốc nhuộm phân tán, thuốc nhuộm trực tiếp và thuốc nhuộm azo không tan…)

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

                             SODIUM HYDROSULFITE 

Số CAS: 7775-14-6

Số UN: 1384

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Natri hydrosulfiteMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Sodium  Hydrosulfite
– Tên khác: Natri dithionite
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

CTY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

Lô H1-2, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: Dùng trong công nghiệp.

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Sodium hydrosulfite7775-14-6Na2S2O4

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

Tỉ lệ J.T. Baker SAF-T-DATA(tm) (để tham khảo):

Tiếp xúc: 1 – nhẹ . Sức khoẻ: 1 – nhẹ. Dễ cháy: 3 – Dễ cháy. Phản ứng: 3 – Cao

2. Cảnh báo nguy hiểm :

Tổng quan: là chất độc hại rất dễ cháy, có thể bốc cháy khi bị ẩm. Gây kích ứng da, mắt, hô hấp

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Lưu trữ trong thùng kín. Lưu trữ tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo vệ để tránh sự nguy hại về mặt cơ lí. Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác. Khi mở những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dấn cho sản phẩm.. Sử dụng đúng phương tiện bảo hộ cá nhân. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng.Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Ngâm da vào nước sạch trong ít nhất 15 phút, sau đó rửa cùng với xà phòng nếu có thể. Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị thêm.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Nếu nạn nhân khó thở cho nạn nhân thở bình oxi. Phải hô hấp nhân tạo ngay  nếu nạn nhân ngừng thở. Giữ thật thoải mái và chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§  Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Sau đó uống nhiều nước hoặc nước chanh. Lưu ý không được cho vào miệng nạn nhân bất cứ vật gì. Và ngay lập tức phải chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất và có sự điều trị của bác sĩ.

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy:

– Chất rắn dễ cháy. Chất này tỏa nhiệt khi gặp ẩm và không khí. Có thể bắt cháy với các vật liệu dễ cháy.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Khí oxit lưu huỳnh,…

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: nhiệt, ẩm.. lửa…

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Bọt CO2, cát, hóa chất khô khác.. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Nếu cháy, mặc quần áo bảo hộ NIOSH, mặt nạ kín với áp lực tiêu chuẩn.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): không có thông tin

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

– Giới hạn tiếp xúc không khí: Không có thông tin

– Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH.

– Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

– Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH.

– Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.  .

– Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa, có hệ thống thông gió tốt để kiểm soát và ngăn ngừa tràn đổ, rò rỉ hoá chất trong khu vực làm việc. Nên sử dụng ống dẫn khí để giữ sự tiếp xúc nằm trong giới hạn. Găng tay, ủng, kính, áo khoác, tạp dề hoặc quần áo liền mảnh cần phải được sử dụng khi tiếp xúc

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Lưu trữ trong thùng kín tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo quản tránh sự hư hại về mặt cơ lí. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích  khác. Khi mở những thùng chứa  kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn cho sản phẩm

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:

Sử dụng hệ thống thông gió, tủ hút hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc:

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn.

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.  .

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu

cảnh báo nguy hiểm.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: hạt.Điểm sôi (0C): Không có thông tin
Màu sắc: màu trắng.Điểm nóng chảy (0C): 52 °C
Mùi đặc trưng: lưu huỳnhĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không có thông tin
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : không có thông tinNhiệt độ tự cháy (0C): không có thông tin
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: không có thông tinGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin
Độ hòa tan trong nước: hoàn toànGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin
Độ PH: không có thông tinTỷ lệ hoá hơi: không có thông tin
Khối lượng riêng (kg/m3): không có thông tinCác tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: ổn định ở điều kiện sử dụng và bảo quản bình thường. Có thể hút ẩm từ không khí và có thể bay hơi nước.

2. Khả năng phản ứng 

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Oxit lưu huỳnh

– Phản ứng trùng hợp: không xảy ra

– Phản ứng tương khắc: Nước, vật liệu dễ cháy, chất ôxi hóa mạnh, axit mạnh và clorit natri.  Một vụ nổ xảy ra sau khi trộn hydrosulfite natri, bột nhôm, kali cacbonat và benzaldehyde

– Nên tránh: độ ẩm, nhiệt, lửa

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Sodium Hydrosulfite

Không có thông tin

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Chất sinh gây ung thư NTP

Thành phần                                             Đã có                          Sẽ có                       IARC

Sodium Hydrosulfite (7775-14-6)          Không                        Có                            Số 3

2. Các ảnh hưởng độc khác: vi sinh vật, môi trường

ẩm Na2S2O4  bị rò rì vào thùng chứa khô và sạch. Rửa sạch bằng nước khu vực bị rò rỉ sản phẩm Na2S2O4.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Sodium Hydrosulfite – Na2S2O4”

Your email address will not be published. Required fields are marked *