ch3cooh

Axit Acetic – CH3COOH 99%

Công thức hóa học : CH3COOH 

Tên hóa học : Axit acetic

Xuất xứ : Đài loan – Hàn Quốc

Quy Cách: 30 kg/ can

Product Description

Tính chất vật lý: Axit axetic là một chất lỏng không màu; nó là chất dễ cháy, và ở nhiệt độ ấm hơn 39 ° C. Axit axetic được coi là một hợp chất hữu cơ dễ bay hơi của các chất ô nhiễm.

Tính chất hóa học: 

Axit acetic là một axit yếu, CH3COOH đậm đặc ăn mòn, và tấn công da.

Axit axetic là một axit cacboxylic đơn giản nhất . Nó là thuốc thử hóa học và hóa chất công nghiệp, chủ yếu

Axit axetic lỏng là dung môi protic dính ướt (phân tử phân cực), tương tự nhưethanol và nước

Axit axetic có thể ăn mòn các kim loại như sắt, mangan và kẽm sinh ra khí hydro và các muối kim loại tương ứng gọi là các axetat. Nhôm khi tiếp xúc với ôxy sẽ tạo thành một màng mỏng nhôm ôxít trên bề mặt làm cho nó có khả năng chống lại một cách tương đối sự ăn mòn của axit, điều này cho phép các bình chứa bằng nhôm có thể dùng để vận chuyển axit axetic.

Axit axetic có thể tạo các phản ứng hóa học đặc trưng của nhóm axit cacboxylic như tạo ra nước và ethanoat kim loại khi phản ứng với kiềm, Axit axetic tạo ra ethanoat kim loại khi phản ứng với kim loại; và tạo ra ethanoat kim loại, nước và cacbon dioxit khi CH3COOH phản ứng với các cacbonat  bicacbonat. Phản ứng đặc trưng nhất của Axit axetic là tạo thành ethanol, và tạo thành các dẫn xuất như axetyl clorua bằng cách thay thế nhóm -OH bởi -Cl. Các dẫn xuất thay thế khác như anhydrit axetic, anhydrit này được tạo ra theo phản ứng trùng ngưng rách phân tử nước từ hai phân tử của axit axetic. Các este của nó tương tự có thể được tạo ra bởi este hóa, và các amit. Khi nung trên 440 °C, axit axetic phân hủy tạo ra cacbon dioxit  metan, hoặc tạo raethenon và nước.

Axit axetic có thể được nhận biết bởi mùi đặc trưng của nó. Phản ứng biến đổi màu đối với các muối của axit axetic là cho tác dụng với dung dịch sắt(III) clorua, phản ứng này tạo ra màu đỏ đậm sau khi axit hóa

  • Chủ yếu của axit axetic là sản xuất monome vinyl axetate. Ứng dụng này tiêu thụ khoảng 40% đến 45% sản lượng axit axetic trên thế giới.
  • CH3COOH để làm dung môi: Axit axetic băng là một dung môi protic phân cực tốt như đề cập ở trên. Nó thường được dùng làm dung môi. Năm 2006, khoảng 20% axit axetic được dùng để sản xuất TPA.
  • Axit axetic băng được sử dụng trong hóa phân tích để ước tính các chất có tính kiềm yếu như các amit hữu cơ.
  • Axit axetic băng có tính bazơ yếu hơn nước, vì vậy amit ứng xử như một bazơ mạnh trong dung dịch axit trung bình này. Sau đó nó có thể được chuẩn độ bằng cách sử dụng một dung dịch axit axetic băng của một axit rất mạnh như axit percloric.
  • Các axit axetic loãng cũng được dùng tạo độ chua nhẹ. Ví dụ như trong quy mô gia đình, Axit axetic  được dùng làm chất tẩy cặn vôi từ vòi nước và ấm đun nước.
  • Các dung dịch axit axetic băng loãng có thể được dùng trong các phòng thí nghiệm lâm sàng để dung giải
  • Axit axetic dùng trong ngành dệt nhuộm, cao su,  hóa chất xi mạ 

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

ACETIC ACID

Số CAS: 64 – 19 – 7

Số UN:

Số đăng ký EC: không có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại : không có thông tin

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác: không có thông tin

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Acetic acidMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Acetic acid
– Tên khác: Acetic acid
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

Địa chỉ: Lô H1-2, KCN Đại Đồng Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: Dùng trong công nghiệp

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Acetic acid64 – 19 – 7CH3COOH99%

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

– Chất lỏng dễ cháy loại 3

– Vật liệu ăn mòn loại 8

2. Cảnh báo nguy hiểm :

Các nguy hại thể chất

– Chất lỏng dễ cháy

Các nguy hại sức khỏe

– Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da và mắt (gây kích ứng), uống hoặc hít phải.

– Độc hại khi tiếp xúc với da và mắt (ăn mòn).

– Chất lỏng hoặc phun sương có thể gây tổn thương mô, đặc biệt niêm mạc mắt, miệng và đường hô hấp.

– Tiếp xúc ngoài da có thể gây bỏng.

– Hơi sương có thể gây kích thích đường hô hấp nghiêm trọng..

 

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ

dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở.

§ Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạch (và xà phòng nếu có thể).

§ Liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu vết phỏng nặng.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn nhân đến cơ sở

y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp.

§ Trong trường hợp nghiêm trọng, liên hệ trung tâm y tế ngay lập tức.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§  Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít vào.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

 

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Dễ cháy loại 3

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: CO, CO2

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Bọt chống cháy, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon dioxit, cát hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Dùng cát lấp chỗ hóa chất bị tràn đổ và pha loãng với nước. Không hít vào ở dạng hơi, tránh tiếp xúc.

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước. Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

§ Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (1m/giây cho đến khi ống tiếp (bơm) ngập 2 lần đường kính của nó, sau đó ≤ 7m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp.

– Dụng cụ bảo hộ: khẩu trang, mặt nạ, găng tay bảo hộ, giày bảo hộ, quần áo chống axit.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

–  Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy khác mà các sản phẩm này không có hại hay gây độc cho con người hay cho môi trường. Hơi này nặng hơn không khí. Hãy cảnh giác sự tích tụ trong các hốc và không gian giới hạn. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí. Sự ngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp. Thùng chứa khối lượng lớn nên được bao đắp xung quanh. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đóng chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo ra hay xử lý. Giữ nhiệt độ xung quanh luôn dưới mức 23oC.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:

    Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự thông gió chống nổ phù hợp để kiểm soát sự ngưng đọng trong không khí ở dưới hướng dẫn/ giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc: Trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) phải thỏa

mãn các tiêu chuẩn của quốc gia.

Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn).

– Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu này.

– Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể đem lại sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là yếu tố hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được đeo bao tay.

– Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.

– Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với các điều kiện sử dụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi thiết bị bảo vệ hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao, nguy cơ thiếu ôxy, không gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: Chưa có thông tin.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Sau khi sử dụng xong cần rửa tay lại cho sạch và lau khô. Nên sử dụng chất làm ẩm không có mùi thơm để rửa tay..

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Chất lỏng.Điểm sôi (0C): 118.1OC
Màu sắc: không màu.Điểm nóng chảy (0C): 16.6OC
Mùi đặc trưng: Mùi hăng chua nồng như mùi

giấm

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: 39 OC (closed cup)
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn :1.5 kPa ở 20OC / 68OFNhiệt độ tự cháy (0C): 463OC
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 2.07Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 19.9%
Độ hòa tan trong nước: Tan hoàn toànGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): 4%
Độ PH: 2.0Tỷ lệ hoá hơi: 0.97 (n-Butyl acetate=1)
Khối lượng riêng (kg/m3): 1049 kg/m3 ở 25OC / 77OF (ASTM D – 4052)Các tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng với các vật liệu không tương thích: Các nguyên tố ôxy hóa mạnh, acetaldehyde, acetic

anhydride, kim loại, kiềm mạnh, amine, carbonate, hydroxide, phosphate, các ôxit,cyanide, sulfide,

chromic acid, hydrogen peroxide, carbonate, ammonium nitrate, ammonium thiosulfate, chlorine

trifluoride, chlorosulfonic acid, perchloric acid, permanganate, xylene, oleum, potassium hydroxide,

sodium hydroxide, phosphorus isocyanate, ethylenediamine, ethylene imine.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Acetic acid

LD50

 

3310 mg/kg

Miệng

Chuột

1060 mg/m3Da

Chó

5620 mg/m3Hô hấp

Chuột, trong 4 giờ

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Gây đột biến: Gây đột biến cho các tế bào ở động vật có vú. Gây đột biến cho vi khuẩn và / hoặc nấm men.

2. Các ảnh hưởng độc khác:

– Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da và mắt (gây kích ứng), uống hoặc hít phải.

– Độc hại khi tiếp xúc với da và mắt (ăn mòn).

– Chất lỏng hoặc phun sương có thể gây tổn thương mô, đặc biệt niêm mạc mắt, miệng và đường hô hấp.

– Tiếp xúc ngoài da có thể gây bỏng.

– Hơi sương có thể gây kích thích đường hô hấp nghiêm trọng.

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Acetic acid
Chưa có thông tin
LC/EC/IC50=423mg/l, trong 24 giờ
2. Tác động trong môi trường:

Mức độ phân hủy sinh học: Không phù hợp (chất vô cơ không phân hủy)

Chỉ số BOD và COD: BOD-5: 0.34-0.88 g oxygen/g

Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Ít độc hơn acetic acid

Độ linh động: Nếu sản phẩm đi vào đất, chúng sẽ có khả năng linh động và có thể làm ô nhiễm nước ngầm.

Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Không tích lũy sinh hóa.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: Chưa có thông tin

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– Nghị định số

104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/200

– Nghị định số

29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005.

2789

ACETIC ACID

Loại: 8

Nhóm: II

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký :

– Chất lỏng dễ cháy loại 3

– Vật liệu ăn mòn loại 8

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit Acetic – CH3COOH 99%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *