Natri Sunfat – Na2SO4 99%

Công thức hóa học : Na2SO4

Tên hóa học : Sodium Sulfate, Natri sunfat

Xuất xứ : Việt Nam, Trung Quốc

Qui cách : 25 -50 kg/bag

Product Description

Sodium Sulfate – Na2SO4 99%

Tính chất vật lý : Tinh thể màu trắng, không màu vị mặn đắng, thăng hoa nhanh ngoài không khí, dễ tan trong nước.

Tính chất hóa học: 

Sodium sunfate  rất bền về mặt hóa học, không tương tác với hầu hết các chất oxi hóa-khử ở điều kiện thường.

Sodium sunfate là muối trung hòa, khi tan trong nước tạo thành dung dịch có pH = 7. Tính trung hòa chứng tỏ gốc sunfat bắt nguồn từ một axit mạnh Axít sunphuric

Sodium sulfate có tính tan rất bất thường trong nước

Sodium sulfate còn biểu hiện xu hướng tạo muối kép ở mức vừa phải. Các loại phèn duy nhất được tạo ra với các kim loại hóa trị ba thông thường là NaAl(SO4)2 

 

– Ngành sản xuất các chất tẩy rửa: natri sunfat được sử dụng nhiều trong sản xuất các loại bột giặt rửa, và có thể chiếm tới 60% thành phần của các loại bột này. Natri sunfat là phụ gia độn rất có ích, vì nó có màu rất trắng, không gây ăn mòn và trung tính. Ngành sản xuất các chất tẩy rửa tiêu thụ tới 40% tổng nhu cầu natri sunfat trên thị trường. Nhưng nhu cầu natri sunfat trên thị thường này đang ngày càng giảm do các chất tẩy rửa dạng lỏng ngày càng được ưa chuộng hơn.

– Ngành dệt may: natri sunfat được bổ sung vào các bể nhuộm vải để đưa thuốc nhuộm lên sợi vải. Phần lớn các quy trình nhuộm vải đều rất nhạy cảm với pH và kẽm, đòi hỏi natri sunfat phải có pH trong khoảng 6,5 – 8,0 và chứa ít hoặc không chứa kẽm. Nhưng nhu cầu natrisunfat trong lĩnh vực này tại Bắc Mỹ và châu Âu đã giảm do các nhà sản xuất hàng dệt may chuyển nhà máy tới các nước có chi phí thấp ở châu Á và châu Phi.

– Ngành thủy tinh: natri sunfat giúp loại bỏ các bong bóng nhỏ khi nấu thủy tinh và cũng ngăn ngừa sự hình thành váng bọt trên bề mặt thủy tinh nấu chảy ở giai đoạn tinh chế. Trong công nghiệp thủy tinh, natri sunfat được sử dụng chủ yếu cho sản xuất các loại kính phẳng. Ngành này có yêu cầu rất khắt khe về hàm lượng sắt, đồng và các kim loại quý trong natri sunfat.

– Ngành giấy: đầu thập niên 1980, sản xuất giấy Kraff là nguồn tiêu thụ natri sunfat quan trọng, nhưng hiện nay nhu cầu này đã giảm. Trong quá trình sản xuất, natri sunfat bị khử thành dạng sunfua để trở thành một thành phần hoạt hóa của nước nghiền bột giấy. Natri sunfat sử dụng cho sản xuất giấy phải có hàm lượng Na2SO4 tối thiểu là 96%, hàm lượng NaCl tối đa 2% và hàm lượng Mg ở dạng MgSO4 tối đa 1%.

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Sodium sulfate (Na2SO4 99%)
Số CAS: 7757­82­6

Số UN:

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Muối SunfatMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Sodium Sulfate
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

–                      Tên nhà sản xuất:

HANBOND INTERNATIONAL (HK) DEVELOPMENT CO., LIMITED

RM 100 10/F, HO KING COMM CTR, 2-16 FA YUEN ST MONGKOK, KL, HONG KONG

– Mục đích sử dụng: Dùng để xử lý nước thải công nghiệp.

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Sodium Sulfate7757­82­6Na2SO499% min
Thành phần 2 (nếu có)
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm: Nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc bằng mắt (kích ứng). Hơi nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da (kích ứng), tiêu hóa, đường hô hấp.

2. Cảnh báo nguy hiểm :

Ảnh hưởng gây ung thư: Không có sẵn.

Tác dụng gây đột biến: Không có sẵn.

Tác dụng gây quái thai: Không có sẵn.
Phát triển độc tính: Không có sẵn.

Tiếp xúc lặp đi lặp lại hoặc kéo dài có thể làm nặng thêm tình trạng bệnh.Individuals with pre-

 

 

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Gở bỏ kính sát tròng. Ngay lập tức, rửa với nhiều nước trong ít nhất 15 phút. Có thể dùng nước lạnh.

§ Lập tức liên hệ với trung tâm y tế.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Rửa da với nước và xà phòng. Phủ vùng da bị kích ứng với chất làm mềm. Remove contaminated clothing; wash before reuse.Hủy bỏ quần áo bị ô nhiễm; giặt hấp trước khi sử dụng lại. If thereNếu cóis skin irritation, get medical attention. kích thích da, phải gọi chăm sóc y tế.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Đưa đến nơi có không khí trong lành. If not breathing, give artificial respiration.Nếu không thở, phải làm hô hấp nhân tạo. If breathing isNếu thở làdifficult, give oxygen. khó khăn, cho thở oxy bổ sung.CARCINOGENIC EFFECTS: 3 (Not classifiable for human.) by IARC.

§ Chuyển nạn nhân đến vùng không khí sạch, cho nạn nhân nghỉ ngơi.

§ Trong trường hợp nghiêm trọng, liên hệ trung tâm y tế ngay lập tức.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

Không được ép nôn trừ khi do nhân viên y tế thực hiện. Give large quantities of water, then an antidote,Never giveKhông được đưa bất cứ thứ gì anything by mouth to an unconscious indibằng đường miệng cho người bất tỉnh. Nới lỏng quần áo chật như cổ áo, thắt lưng. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

 

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

 

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Không cháy

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Không có thông tinchloride or chlori

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Không có thông tin

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Nước, hóa chất khô, bọt hoặc carbon dioxide. Do not allow water runoff to enter sewers or waterways. Không cho phép nước chảy vào cống nước.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Các phương tiện bảo hộ truyền thống.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ: Ở nhiệt độ 800oC, natri sulfat và nhôm sẽ nổ.

 

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

Sử dụng các công cụ thích hợp để đưa các chất rắn bị đổ vào đồ chứa xử lý chất thải thuận tiện. Kết thúc việc vệ sinh bằng cách đổ nước khắp các bề mặt bị ô nhiễm và xử lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền địa phương và khu vực.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng:

Sử dụng xẻng để đưa vật chất vào đồ chứa xử lý chất thải thuận tiện. Kết thúc việc vệ sinh bằng cách đổ nước khắp trên các bề mặt bị ô nhiễm và có thể sơ tán thông qua hệ thống vệ sinh.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

Mang mặt nạ đã được phê duyệt, nếu tiếp xúc có thể, hoặc không vượt quáoccupational exposure limits. nghề nghiệp tiếp xúc với các giới hạn.Alternatively, a supplied air full facepiece respirator or air-lined

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

Giữ bình chứa đóng kín. Giữ bình chứa trong một khu vực mát, thông thoáng.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: hệ thống ống xả của địa phương được khuyến khích để giữ nhân viên làm việc trực tiếp bên dướiairborne exposure limits. không khí tiếp xúc với các giới hạn. Local exhaust is usually preferred because it controls the emission at its

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

Chọn quần áo bảo hộ thích hợp ở nơi làm việc, tùy theo nồng độ và số lượng chất nguy hại. Độ bền của quần áo bảo hộ đối với hóa chất phải được xác định chắc chắn bởi nhà cung cấp.

– Bảo vệ mắt: cần thiết

– Bảo vệ hô hấp: cần thiết.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn

– Bảo vệ thân thể: quần áo bảo hộ toàn người

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ

p4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): thay ngay quần áo dính hóa chất, thoa kem chống nhiễm trùng bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: tinh thể rắn, bột kết tinh, dạng hạt, dạng bột mịn.Điểm sôi: 1100°C
Màu sắc: trắng.Điểm nóng chảy (0C): 888°C
Mùi đặc trưng: không mùiĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: không xác địnhNhiệt độ tự cháy (0C): không xác định
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 2.671Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước: tan trong nướcGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH:Tỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3):Các tính chất khác nếu có: Hòa tan trong nước lạnh, iodide hydro, và glycerol .. Không hòa tan trong rượu.

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: ổn định

2. Khả năng phản ứng:

Phản ứng với tác nhân oxy hóa, kim loại.

 

 

 

 

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Thành phần 1

LC50

 

1200 mg / kg (khan)

 

Tiêu hóa

Thành phần 2 (nếu có)

Thành phân 3 (nếu có)

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

2. Các ảnh hưởng độc khác:

 – Tác dụng gây kích thích: gây kích thích trên da, nguy hại trong trường hợp tiếp xúc với da ăn mòn da,

– Khi nuốt phải gây ăn mòn mạnh trong miệng và cổ họng, nguy cơ thủng thực quản và dạ dày.

Có thể ảnh hưởng đến vật liệu di truyền (gây đột biến). May cause cancer based on animal test data.Có thể gây ra ung thư dựa trên dữ liệu thử nghiệm động vật. No human data found.Không có dữ liệu của con người được tìm thấy

 

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Thành phần 1
 
Thành phần 2 (nếu có)
 
Thành phần 3 (nếu có)
 
Thành phần 4 (nếu có)
 
2. Tác động trong môi trường:

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải

3. Biện pháp tiêu hủy:

-.

– Xử lý bằng hệ thống xử lý thích hợp, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành của nước sở tại.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Hướng dẫn bổ sung:

  1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
  2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
  3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
  4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
  5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
  6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
  7. Cách ghi hàm lượng thành phần

– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:

  1. a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
  2. b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
  3. c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
  4. d) Từ 3 đến 7 phần trăm;

đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;

  1. e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
  2. g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
  3. h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
  4. i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
  5. k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
  6. l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Natri Sunfat – Na2SO4 99%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *