Natri Nitrat – NaNO3 99%

Công thức hóa học : NaNO3

Tên hóa học : Natri Nitrat- Sodium Nitrat

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25 – 50 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: dạng hạt màu trắng

Tính chất hóa học: 

Nitrat natri cũng được tổng hợp công nghiệp bằng cách trung hòa axit nitric với soda ash
2 HNO 3 + Na 2 CO 3 → 2 NaNO 3 + H 2 O + CO 2
hoặc bằng cách trộn một lượng cân bằng hóa học amoni nitrat và sodium hydroxide hoặc sodium bicarbonate .
NH 4 NO 3 + NaOH → NaNO 3 + NH 4 OH
NH 4 NO 3 + NaHCO 3 → NaNO 3 + NH 4 HCO 3
  • Natri nitrat được dùng trong phạm vi rộng như là một loại phân bón và nguyên liệu thô cho quá trình sản xuất thuốc súng vào cuối thế kỷ 19. Nó có thể kết hợp với sắt hiđroxit để tạo nhựa thông.
  • NaNO3 có thể dùng trong sản xuất axit nitric khi phản ứng với axít sunfuric rồi tách axit nitric ra thông qua quá trình chưng cất phân đoạn, còn lại là bã natri hiđrosulfat. Những người săn vàng dùng natri nitrat để điều chế nước cường toan có thể hoà tan vàng và các kim loại quý khác.
  • Ứng dụng ít gặp hơn là một chất oxi hoá thay thế trong pháo hoa như là một sự thay thế kali nitrat chủ yếu có trong thuốc nổ đen và như một thành phần cấu tạo trong túi lạnh.a
  • Natri nitrat còn được dùng chung với kali nitrat cho việc bảo quản nhiệt, và gần đây, cho việc chuyển đổi nhiệt trong các tháp năng lượng mặt trời.
  • Ngoài ra nó còn dùng trong công nghiệp nước thải cho sự hô hấp tuỳ ý của vi sinh vật. Nitrosomonas, một loài vi sinh vật, hấp thụ nitrat thay vì oxi, làm cho loài này có thể phát triển tốt trong nước thải cần xử lý.

Sodium Nitrate 99.3% (NaNO3 99.3%)

Số CAS: 7631-99-4
Số UN: 1498
Số đăng ký EC:
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Sodium Nitrate 99.3% Mã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Sodium Nitrate 99.3%
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:
Công ty TNHH công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lô H1-2, KCN Đại Đồng- Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:
ĐT: 043 6417588
– Tên nhà sản xuất:
QINGDAO MALICK CHEMICAL CO., LTD
No. 108 Beijing Road, Jiaonan Qingdao, China
Tel: 86-532-82167187 Fax: 86-532-85187167
– Mục đích sử dụng: Dùng để xử lý nước thải công nghiệp.
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức hóa học Hàm lượng (% theo trọng lượng)
Sodium Chlorite 7631-99-4 NaNO3 99-99.5%
Dung dịch nước H2O 0.5 -1%
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:
2. Cảnh báo nguy hiểm :
– Đối với sức khỏe:
+ Tránh hít phải hơi, có thể gây kích ứng của phía trên đường hô hấp
+ Nếu uống: vật liệu độc hại này là do uống. Các triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa,
kích thích tiêu hóa, bỏng vào miệng và cổ họng. Lặp đi lặp lại liều uống có thể dẫn đến lắng đọng quá nhiều trong các mô kèm theo tổn thương gan và tuyến tụy.
+ Có thể gây kích ứng da với cảm giác khó chịu hoặc nổi mẩn, bỏng da, hoặc loét.
+ kích ứng mắt và khó chịu, rách và làm mờ mắt thị lực hoặc ăn mòn có hoặc kết mạc viêm loét giác mạc
+ Nếu ăn ở liều cao có thể dẫn đến chức năng gan bất thường với buồn nôn hoặc nôn, giảm sự ngon miệng, đau bụng, thờ ơ, phân nán lại, tiêu chảy, nhanh chóng và xung yếu, tăng huyết áp, mất nước, nhiễm toan, và hôn mê. Tạm thời thay đổi của trái tim của điện hoạt động có thể dẫn đến xung đột, đánh trống ngực, hoặc lưu hành không đầy đủ. Nếu cái chết không xảy ra ngay lập tức, các triệu chứng có thể rõ ràng trong một vài giờ nhưng trả lại trong vòng một ngày với chứng xanh da, phù phổi, sốc, co giật, nhiễm toan, sốt, và cái chết.
PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:
 Ngay lập tức, tuôn ra với một lượng lớn nước trong ít nhất 15 phút trong khi ngoài việc giữ mí mắt. Rửa trong vòng một phút là điều cần thiết để đạt được hiệu quả tối đa.
 Lập tức liên hệ với trung tâm y tế.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:
 Xả da với nước. Hủy bỏ quần áo bị ô nhiễm; rửa trước khi sử dụng lại. Nếu có là kích thích da, có được chăm sóc y tế
 Liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu vết phỏng nặng.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:
 Hủy bỏ để không khí trong lành. Nếu không thở, cung cấp cho sự hô hấp nhân tạo. Nếu thở là khó khăn, đưa ra oxy
 Chuyển nạn nhân đến vùng không khí sạch, cho nạn nhân nghỉ ngơi.
 Trong trường hợp nghiêm trọng, liên hệ trung tâm y tế ngay lập tức.
4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:
KHÔNG gây ói mửa. Cho một lượng lớn nước, sau đó một thuốc giải độc, không bao giờ cho bất cứ điều gì bằng miệng cho một cá nhân bất tỉnh. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy: Cháy nổ không bình thường và nguy hiểm đóng container tiếp xúc với nhiệt có thể bị nổ
2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy:
3. Các tác nhân gây cháy, nổ:
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Nước, hóa chất khô, bọt hoặc carbon dioxide. Không cho phép nước chảy vào cống hoặc đường thủy

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:
6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ:

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ
1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:
Sử dụng công cụ thích hợp để đặt đổ rắn trong một container xử lý chất thải thuận tiện. Kết thúc làm sạch bằng nước lan rộng trên bề mặt bị ô nhiễm và xử lý theo thẩm quyền yêu cầu khu vực và địa phương
2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Sử dụng một shovel để đưa vật liệu vào một container xử lý chất thải thuận tiện. Kết thúc làm sạch bằng nước lan rộng trên bề mặt bị ô nhiễm và cho phép di tản qua hệ thống vệ sinh. Hãy cẩn thận rằng sản phẩm này không có mặt tại một nồng độ trên TLV. Kiểm tra TLV trên MSDS và với chính quyền địa phương
.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:
Mang mặt nạ đã được phê duyệt, nếu tiếp xúc có thể, hoặc không vượt quá nghề nghiệp tiếp xúc với các giới hạn.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản
Giữ container đóng kín. Lưu trữ trong khu vực chống ăn mòn. Cô lập từ không tương thích chất. Thùng chứa vật liệu này có thể nguy hại khi có sản phẩm nào kể từ khi họ giữ lại sản phẩm dư lượng (hơi, chất lỏng); quan sát tất cả các cảnh báo và đề phòng cho sản phẩm
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: hệ thống ống xả của địa phương được khuyến khích để giữ nhân viên tiếp xúc bên dưới không khí tiếp xúc với các giới hạn.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
– Chọn quần áo bảo hộ thích hợp ở nơi làm việc, tùy theo nồng độ và số lượng chất nguy hại. Độ bền của quần áo bảo hộ đối với hóa chất phải được xác định chắc chắn bởi nhà cung cấp.
– Bảo vệ mắt: cần thiết
– Bảo vệ hô hấp: cần thiết.
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố
– Bảo vệ da: Quần áo bảo vệ: Mang bao tay cao su và cơ thể bao gồm quần áo sạch
– Bảo vệ mắt: Sử dụng hoá chất hoặc kính giật gân lá chắn mặt nơi splashing của giải pháp là
có thể.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): thay ngay quần áo dính hóa chất, thoa kem chống nhiễm trùng bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất.
PHẦN IX: Đặc tính hóa lý
Trạng thái vật lý: dạng bột. Điểm sôi: 308 (0C)
Màu sắc: trắng. Điểm nóng chảy: 380 (0C)
Mùi đặc trưng: không mùi Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: không xác định Nhiệt độ tự cháy (0C): không xác định
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước: tan trong nước Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH: Tỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3): Các tính chất khác nếu có:

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định: ổn định
2. Khả năng phản ứng:
Nhiệt phân hủy/ Những điều kiện tránh xảy ra: không có hiện tượng nhiệt phân hủy nếu sử dụng theo đúng thông số kỹ thuật. Những phản ứng nguy hiểm có thể tạo ra như: nổ; có khả năng nổ hỗn hợp khí hydro khi được cất giữ trong không gian kín. Tránh tiếp xúc với chất ôxi hóa mạnh, axit mạnh và bases mạnh.
PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phần Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử

Thành phần 1
LC50
1200 mg / kg (khan)
Tiêu hóa

Thành phần 2 (nếu có)
Thành phân 3 (nếu có)
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :
2. Các ảnh hưởng độc khác:
– Tác dụng gây kích thích: gây kích thích trên da, nguy hại trong trường hợp tiếp xúc với da ăn mòn da,
– Khi nuốt phải gây ăn mòn mạnh trong miệng và cổ họng, nguy cơ thủng thực quản và dạ dày.
Có thể ảnh hưởng đến vật liệu di truyền (gây đột biến). Có thể gây ra ung thư dựa trên dữ liệu thử nghiệm động vật. Không có dữ liệu của con người được tìm thấy
PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần Loài sinh vật Chu ký ảnh hưởng Kết quả
Thành phần 1
Thành phần 2 (nếu có)
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
2. Tác động trong môi trường:
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải
3. Biện pháp tiêu hủy:
-.
– Xử lý bằng hệ thống xử lý thích hợp, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành của nước sở tại.
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý
PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
Tên quy định Số UN Tên vận chuyển đường biển Loại, nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– 13/2003/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP
– 02/2004/TT-BCN
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…
PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký
PHẦN XVI: Thông tin khác
Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 03/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Hướng dẫn bổ sung:
1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
7. Cách ghi hàm lượng thành phần
– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:
a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
d) Từ 3 đến 7 phần trăm;
đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;
e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Natri Nitrat – NaNO3 99%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *