Sắt II Clorua – FeCl2 25% – 30% (trực tiếp sản xuất và phân phối)

Công thức hóa học : FeCl2

Tên hóa học : Sắt II Clorua, Phèn Sắt II, Ferrous Chloride

Xuất xứ: Việt Nam- SẢN PHẨM DO VŨ HOÀNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI

Tỷ trọng : 1,26 g/cm3

Qui cách : Can/phi/tank/xe téc

Product Description

IMG_0983 IMG_0990

Tính chất vật lý: 

– FeCl2  là một hợp chất hóa học có công thức là FeCl2

– FeCl2 là một chất rắn thuận từ có nhiệt độ nóng chảy cao, và thường thu được dưới dạng chất rắn màu trắng.

– Sắt (II) FeCl2, Clorua khan là những tinh thể lập phương, màu trắng, hoặc những bọt vảy nhỏ giống như bột hoạt     thạch, những vảy nhỏ hình 6 cạnh, khối lượng riêng 2,98; nhiệt độ nóng chảy 673o.

STTThông sốĐơn vịGiá trị
1Khối lượng molg/mol126.751 (anhydrous)
198.8102 (tetrahydrate)
2Điểm nóng chảy°C677 °C (anhydrous)
120 °C (dihydrate)
105 °C (tetrahydrate)
3Điểm sôi

 

°C

1023(anhydrous)
4Độ hòa tan trong nướcg/100ml64.4 (10 °C)
68.5 (20 °C)
105.7 (100 °C)

Tính chất hóa học:

 

– Bình thường thành phẩm có  màu trắng xám, để ngoài không khí có màu trắng, sau đó bị oxy hoá thành màu   vàng. FeCl2 nóng chảy dẫn điện  tốt, dễ tan trong nước, rượu metylic, rượu etylic. Sắt (II) có tính chất khử khi tác     dụng với chất oxy hoá như oxy,  Clorin, thuốc tím,…..

– Tinh thể dạng khan có màu trắng hoặc xám; dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu xanh nhạt.

– Trong không khí, dễ bị chảy rữa và bị oxi hoá thành sắt (III).

– Điều chế bằng cách cho axit clohiđric tác dụng với mạt sắt rồi kết tinh sản phẩm thu được

– Chuyên dùng xử lý nước thải trong công nghiệp nhuộm vải sợi; dệt nhuộm..tác dụng khử mầu, keo tụ…Giảm tối đa chi phí xử lý so với công nghệ dùng các chất trợ lắng thông thường: PAC,…

– Xử lý nước thải với vai trò là chất keo tụ;

– Dùng điều chế sắt (III) clorua.

 

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

FERROUS CHLORIDE

Số CAS: 13478-10-9

Số đăng ký EC: Chưa có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: mức độ 3

Nguy hiểm về cháy: 0

Độ hoạt động: 0

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Sắt (II) clorua
– Tên thương mại: ferrous chloride
– Nhà sản xuất, địa chỉ:

 

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

 

– Mục đích sử dụng: được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, xử lý nước thải
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Ferrous chloride13478-10-9FeCl2(30±1)%
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:  Theo các tổ chức, thử nghiệm (EU, OSHA…) mức độ 3

2. Cảnh báo nguy hiểm: Nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da, mắt, đường hô hấp. Ăn mòn kim loại, da tay

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Gây bỏng da và tổn thương mắt.

– Viêm niêm mạc mắt và ảnh hưởng đối với hệ hô hấp

– Tiếp xúc ở nồng độ cao: ảnh hưởng đến mặt, môi, miệng, rát cổ họng, ho, ói mửa.

– Tiếp xúc ở nồng độ thấp và thường xuyên sẽ gây viêm màng mắt, mũi miệng, thanh quản, có thể tổn thương màng phổi và viêm phế quản.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt

– Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.

– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da

– Cởi bỏ ngay quần áo, đồ bảo hộ khi bị dính dung dịch.

– Rửa với thật nhiều nước.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp

– Đưa nạn nhân đến vùng có không khí trong lành.

– Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở.

– Cung cấp Oxy khi nạn nhân thở khó khăn (nhân viên y tế thực hiện).

– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa

– Không gây nôn trừ khi có sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.

– Không cho nạn nhân uống bất cứ cái gì khi nạn nhân bất tỉnh.

– Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng.

– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có): bác sĩ yêu cầu tẩy rửa dạ dày.

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy: mức độ 0. Dung dịch FeCl2 là loại sản phẩm không gây cháy nổ.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: các oxit của sắt, khí HCl

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: chưa có thông tin

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: phun nước, sương mù hoặc bọt thường xuyên phù hợp với vật liệu xung quanh

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Cứu hỏa phải mang thiết bị bảo hộ và dụng cụ thở khép kín.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Không phù hợp

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ: Dùng các vật liệu có khả năng thấm tốt để thấm thu gọn lại như cát. Có thể dùng các dung dịch kiềm để tạo kết tủa lượng FeCl2 bị rò rỉ. Cát đã hấp thụ, kết tủa phải được xử lý theo quy định của nhà nước.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng

Mặc ngay áo bảo hộ để chống lại chất ăn mòn và các thiết bị bảo hộ khác như găng tay, mắt kính ủng cao su, đeo cả thiết bị chống khí động để chống việc hít phải khí độc.

Dùng cát, đất tạo bờ chắn xung quanh không để hóa chất chảy lan rộng, dùng dụng cụ múc thu gom chứa vào thiết bị chứa khác về nơi sản xuất xử lý.

Có thể dùng các chất mang tính kiềm như soda, NaOH, Ca(OH)2 để trung hòa lượng chất bị rò rỉ. Khi tiến hành phải thông gió nơi xảy ra sự cố.

Phương pháp xử lý: đối với những thiết bị bị nhiễm hóa chất thì phải làm sạch ngay lập tức để tránh bị mài mòn hay nhiễm hóa chất.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Sử dụng

– Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo.

– Dụng cụ bảo hộ: khẩu trang, mặt nạ, găng tay bảo hộ, giày bảo hộ, quần áo chống chất ăn mòn.

2. Bảo quản

Đối với điều kiện trữ và đóng gói: trữ tại nơi thông thoáng, thoáng mát.

Lưu trữ trong những nơi chuyên dành cho trữ hóa chất. Tránh khỏi nắng nóng mặt trời hoặc những va chạm vật lý

Rửa sạch tay sau khi sử dụng. Tránh để vây vào mắt, da hoặc quần áo.

Phương pháp đảm bảo an toàn : Không được cắt, hàn hoặc khoan gần bề mặt của thùng chứa

Vật liệu sử dụng thích hợp: vật liệu composit, thủy tinh, PVC, PE, tránh chứa bằng bồn chứa kim loại sắt.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: thông gió hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc, các biện pháp cách ly, hạn chế thời giờ làm việc…

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt: Dùng kính

– Bảo vệ thân thể: Mặc quần áo bảo hộ lao động

– Bảo vệ tay: găng tay cao su

– Bảo vệ chân: Đi giầy hoặc ủng cao su

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: Mũ chùm đầu, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng

4. Các biện pháp vệ sinh : Tắm rửa vệ sinh thân thể khi tiếp xúc với hóa chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: thể lỏng

Điểm sôi (0C): chưa xác định

Màu sắc: màu xanh rêu

Điểm nóng chảy (0C):  10230C

Mùi đặc trưng: không mùi

Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: hòa toàn trong nước

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: dung dịch có tính acid

Tỷ lệ hoá hơi: không xác định

Khối lượng riêng (g/cm3): 1.30 (dung dịch 30%)

Các tính chất khác (nếu có):

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định : Ổn định trong điều kiện bình thường sử dụng và lưu trữ.

2. Khả năng phản ứng:

– Những vật liệu cần tránh: nhựa thông, những loại vật liệu dễ ăn mòn như gỗ, vải, chất hữu cơ, kim loại như sắt…

– Khả năng gây hại:  khi phản ứng với các chất trên nó sẽ giải phóng chất độc, tạo sự ăn mòn

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phầnLoại ngưỡngKết quảĐường tiếp xúcSinh vật thử
FeCl2

LD50

984 mg/kgMiệngChuột, thỏ
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen…)

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
Tác động trong môi trường

Ảnh hưởng đến sinh vật: Ảnh hưởng độc hại đến cá và sinh vật phù du. Độ độc hại phụ thuộc vào chỉ số pH. Không gây ra sự thiếu hụt oxy. Cần trung hòa hóa chất này trong các nhà máy xử lý chất thải.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp)

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải

3. Biện pháp tiêu hủy: không thải trực tiếp ra môi trường. Sử lý rác thải theo quy định của nhà nước

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
– FeCl2 có thể vận chuyển bằng  thùng P.V.C hoặc thùng polyetylen cứng và phải có khung gỗ hay sắt để bảo vệ. Trên mặt các thùng chứa phải ghi: Chất ăn mòn.

– Không vận chuyển hoá chất nguy hiểm với người, gia súc và các hàng hoá khác.

– Trên  đường vận chuyển chủ phương tiện không  đỗ dừng phương tiện  ở nơi công cộng,  đông  người.

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Chưa có thông tin

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: chưa có thông tin

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu 10/ 01/2016

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc: Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Sắt II Clorua – FeCl2 25% – 30% (trực tiếp sản xuất và phân phối)”

Your email address will not be published. Required fields are marked *