Thuốc tím – KMnO4

Công thức hóa học : KMnO4

Tên hóa học :Potassium permanganate

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 50kg/ thùng

Product Description

Tính chất vật lý: KMnO4 là những tinh thể hình thoi dễ kết tinh, màu đỏ tím, hầu như đen, có ánh kim. Trọng lượng riêng 2,71. Tan trong nước cho màu tím dậm. Dung dịch đặc có màu tím hoặc đỏ pha chàm, dung dịch loãng có màu đỏ. Màu đỏ ấy đậm đến mức chỉ pha loãng đến 1 : 500.000 vấn còn thấy được

Tính chất hóa học: 

Thuốc tím có khả năng tiêu diệt vi khuẩn, nấm, tảo và cả virus thông qua việc oxy hóa trực tiếp màng tế bào của vi sinh vật, phá hủy các enzyme đặc biệt điều khiển quá trình trao đổi chất của tế bào. Đối với nhóm protozoa, hiệu quả của thuốc tím kém hơn.

Cơ chế tủa sắt (Fe) và manganese (Mn) trong nước:

Thuốc tím thường được sử dụng để oxy hóa Fe, Mn, các hợp chất gây ra mùi và vị của nước. Để oxy hóa 1mg Fe và 1mg Mn, cần 0,94 và 1,92mg thuốc tím tương ứng trong vòng 5-10 phút.

3Fe2+     +   KMnO4    +    7H2O   ⇒   3Fe(OH)3   +   MnO2   +   K+   +   5H+

3Mn2+   +   2KMnO4   +   2H2O   ⇒   5MnO2   2K+   +   4H+
– Cơ chế làm trong nước:

+ Thứ nhất, thuốc tím oxy hóa từ đó làm giảm lượng vật chất hữu cơ trong môi trường.

+ Thứ hai, đối với nước có độ đục do phù sa, các hạt keo khoáng (tích điện âm) gây ra, Mn2+ sẽ tác dụng lên bề mặt của keo khoáng, làm cho keo khoáng trở nên trung tính và lắng tụ.
Trong thủy sản, việc sử dụng thuốc tím sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong ao, vì thuốc tím sẽ diệt một lượng lớn tảo trong môi trường ao nuôi. Độ độc của thuốc tím sẽ gia tăng ở môi trường có pH cao, và trong nước cứng (độ cứng lớn hơn 150mg CaCO3/L). Nếu sử dụng để diệt tảo thì thuốc tím có lợi thế hơn sulfate đồng (CuSO4) vì trong môi trường có độ kiềm thấp, thuốc tím sử dụng an toàn hơn.

Thuốc tím được sử dụng trong việc làm giảm lượng hữu trong nước, oxy hóa chất hữu cơ lắng tụ ở nền đáy, giảm mật độ tảo, xử lý một số bệnh liên quan đến vi khuẩn, kí sinh trùng ở mang và nấm trên tôm cá. Ngoài ra, thuốc tím cũng có khả năng oxy hóa các chất diệt cá như rotenone và antimycin và có thể ngăn chặn quá trình nitrite hóa.

 

  • Chất khử Fe và Mn trong nước
  • Chất oxi hóa của đường saccharin, vitamin C v.v…
  • Chất làm bay màu của tinh bột, vải dệt, chất béo- Chất hấp thụ khí gas.
  • Chất khử nhiễm trùng trong nước, chất khử trùng trong ngành dược.Ngoài ra cũng được ứng dụng trong nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ngành cơ khí luyện kim và môi trường

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

                  POTASSIUM PERMANGANASE 

 
Số CAS: 7722-64-7

Số UN: 1490

Số đăng ký EC: không có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại : không có thông tin

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác: không có thông tin

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Kali permanganateMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Thuốc tím
– Tên khác: Thuốc tím
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn  cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: Thương mại

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
POTASSIUM PERMANGANASE7722-64-7KMnO499%

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

Tiếp xúc: 3 – rất cao . Sức khoẻ: 3 – Cao (độc). Dễ cháy: 0 – Không cháy. Phản ứng: 3 – nặng  2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Tổng quan: Là chất độc hại, nguy hiểm, ăn mòn, có thể  chết người nếu nuốt phải, hít phải, là

chất oxy hóa mạnh.

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Lưu trữ trong thùng kín. Lưu trữ tại nơi khô ráo, thoáng

mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật

tương khắc. Sàn nhà phải chống lại được axit. Bảo vệ để tránh sự nguy hại về mặt cơ lí. Khi hoà

tan, luôn luôn tuân thủ thêm xút ăn da vào nước chứ không bao giờ được làm ngược lại. Sử dụng

thiết bị và dụng cụ không phát lửa. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác. Khi mở

những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có

thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dấn cho sản phẩm. Không lưu

trữ cùng nhôm và mangan. Không trộn cùng axit hoặc chất hữu cơ. Sử dụng đúng phương tiện bảo

hộ cá nhân. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc không khí.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ

dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở.

§ Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạch (và xà phòng nếu có thể).

§ Liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu vết phỏng nặng.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Nếu nạn nhân khó thở cho nạn nhân  thở  bình  oxi. Phải  hô  hấp  nhân  tạo  ngay  nếu  nạn  nhân  ngừng thở. Giữ  thật  thoải  mái  và chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất..

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§ Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Sau đó uống nhiều nước hoặc nước chanh. Lưu ý không được cho vào miệng nạn nhân bất cứ vật gì. Và ngay lập tức phải chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất và có sự điều trị của bác sĩ.

§ 5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có): không có thông tin

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy:  Không được coi là chất dễ cháy nhưng là chất oxi hóa mạnh.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Có thể ra đánh lửa

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Là chất oxi hóa mạnh có thể bị nổ khi tiếp xúc với nhiệt, ma sát.  .

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:

Tốt nhất sử dụng nước để ngăn đám cháy.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

– Nếu cháy, mặc quần áo bảo hộ NIOSH, mặt nạ kín với áp lực tiêu chuẩn. Có thể phun nước để làm mát thùng chứa..

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ : Không để khói bụi phân tán vào không khí, nước ngăn cháy không xả và nguồn nước

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

Giới hạn tiếp xúc không khí:

– Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): 5 mg/m3 tối đa

– ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 0.2 mg/m3 (TWA) tối đa

§ Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH.

§ Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có thể pha loãng với nước. Thấm chất ăn mòn còn lại bằng đất sét, vecmiculit (chất khoáng dạng mica nở) hay chất trơ khác và đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng:

Giới hạn tiếp xúc không khí:

– Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): 5 mg/m3 tối đa

– ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 0.2 mg/m3 (TWA) tối đa

Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ theo tiêu chuẩn NIOSH: nếu lần giới hạn tiếp xúc vượt quá 10 lần và không thể kiểm soát kỹ thuật, thì sử dụng mặt nạ phòng độc nửa mặt. Có thể sử dụng mặt nạ phòng độc nếu giới hạn tiếp xúc vượt quá 50 lần. Nếu không xác định được mức độ vượt quá giới hạn tiếp xúc, thì sử dụng mặt nạ phòng độc có áp suất không khí. Chú ý: mặt nạ phòng độc lọc không khí không có tác dụng trong khu vực thiếu oxy.

Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có thể pha loãng với nước, Thấm hoá chất còn lại bằng đất sét, vecmiculit (chất khoáng dạng mica nở) hay chất trơ khác và đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

Bảo vệ da:

Mặc quần áo bảo vệ không thấm nước, bao gồm găng tay, áo choàng phòng thí nghiệm, tạp dề

hoặc Quần yếm, khi thích hợp, để tránh tiếp xúc với da.

Bảo vệ mắt:

Sử dụng kính an toàn hóa chất và / hoặc lá chắn mặt đầy đủ nơi bụi hoặc các giải pháp là có thể.

Duy trì các đài phun nước rửa mắt, phương tiện nhanh chóng-ướt trong khu vực làm việc.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa, có hệ thống thông gió tốt để kiểm soát và ngăn ngừa tràn đổ, rò rỉ hoá chất trong khu vực làm việc. Nên sử dụng ống dẫn khí để giữ sự tiếp xúc nằm trong giới hạn. Găng tay, ủng, kính, áo khoác, tạp dề hoặc quần áo liền mảnh cần phải được sử dụng khi tiếp xúc với Natri Hiđroxit.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Lưu trữ trong thùng kín tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo quản tránh sự hư hại về mặt cơ lí. Khi mở những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn cho sản phẩm.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Sử dụng hệ thống thông gió, tủ hút hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc không khí:

– Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): 5 mg/m3 tối đa.

– ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 0.2 mg/m3 (TWA) tối đa  .

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc:

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH đảm bảo giới hạn tiếp xúc không khí sau:

Giới hạn tiếp xúc cho phép của OSHA (PEL): 5 mg/m3 tối đa

Ngưỡng giá trị giới hạn của ACGIH (TLV): 0.2 mg/m3 (TWA) tối đa

Nếu giới hạn tiếp xúc bị vượt quá 10 lần và không thể kiểm soát, sử dụng mặt nạ phòng độc nửa

mặt. Có thể sử dụng mặt nạ phòng độc nếu giới hạn tiếp xúc bị vượt quá 50 lần. Nếu không xác

định được mức độ vượt quá giới hạn tiếp xúc, sử dụng mặt nạ phòng độc có tiếp xúc không khí.

Chú ý: mặt nạ phòng độc lọc không khí không có tác dụng trong khu vực thiếu oxy.

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố:

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH theo giới hạn tiếp xúc không khí sau:

Giới hạn tiếp xúc cho phép của OSHA (PEL): 5 mg/m3 tối đa

Ngưỡng giá trị giới hạn của ACGIH (TLV): 0.2 mg/m3 (TWA) tối đa

Nếu giới hạn tiếp xúc bị vượt quá 10 lần và không thể kiểm soát, sử dụng mặt nạ phòng độc nửa

mặt. Có thể sử dụng mặt nạ phòng độc nếu giới hạn tiếp xúc bị vượt quá 50 lần. Nếu không xác

định được mức độ vượt quá giới hạn tiếp xúc, sử dụng mặt nạ phòng độc có tiếp xúc không khí.

Chú ý: mặt nạ phòng độc lọc không khí không có tác dụng trong khu vực thiếu oxy.

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu cảnh báo nguy hiểm..

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Rắn , tinh thể, không mùiĐiểm sôi (0C): không có thông tin
Màu sắc: Tím tinh thể.Điểm nóng chảy (0C): 240° C
Mùi đặc trưng: Không mùiĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không có thông tin
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : không có thông tinNhiệt độ tự cháy (0C): không có thông tin
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 5.4Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin
Độ hòa tan trong nước: hoàn toànGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin
Độ PH: không có thông tinTỷ lệ hoá hơi: không có thông tin
Khối lượng riêng (kg/m3): không có thông tinCác tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Natri Hidroxit. Phân huỷ do phản ứng với các kim loại sẽ sinh ra khí hydro dễ cháy, nổ.

– Phản ứng trùng hợp: không xảy ra

– Phản ứng tương khắc: Bột kim loại, rượu, arsenites, bromua, iodides,, acid sulfuric phốt pho, các hợp chất hữu cơ, lưu huỳnh, than hoạt tính, hiđrua, mạnh hydrogen peroxide, muối sắt hoặc thủy ngân, hypophosphites, hyposulfites, sulfite, peroxit, và oxalat. Phải tuân thủ cảnh báo

– Nên tránh: nhiệt, lửa  .

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

KMnO4

750mg/24giờ

 

Độc

Miệng

Chuột

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

– Nghiên cứu Natri Hiđroxit trên Thỏ là tác nhân gây đột biến, kết quả theo bảng sau: Gây ung thư

Chất sinh gây ung thư NTP

Thành phần                                             Đã có                          Sẽ có                       IARC

Kali  permanganat  (7722-64-7)             Không                         Không                    Không  .

2. Các ảnh hưởng độc khác:

– Nguy hiểm cho môi trường.  Rất độc cho sinh vật thủy sản; có thể gây tác động lâu dài có hại trong môi trường nước

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
KMnO4
Chuột
750mg/24giờ
Không gây đột biến
2. Tác động trong môi trường:

Nguy hiểm cho môi trường.  Rất độc cho sinh vật thủy sản; có thể gây tác động lâu dài có hại trong môi trường nước

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy:

– Xử lí, tái chế rác thải theo luật định của địa phương, quôc gia. Tiêu huỷ cả những thùng chứa, và chất còn lại khi không sử dụng

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy:

– Coi như rác thải nguy hại và tiêu huỷ trong lò thiêu chất thải theo tiêu chuẩn RCRA hay theo những phương pháp tiêu huỷ chất thải theo tiêu chuẩn RCRA

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– Nghị định số

104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/200

– Nghị định số

29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005.

1490

ACETIC ACID

Loại: 8

Nhóm: II

300LB

Là hoá chất nguy

hiểm, khi sử dụng nên cẩn thận trong quá trình vận chuyển, bảo quản, sử dụng.

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới

Hóa chất tồn kho Trạng thái – Phần 1

Thành phần                                            TSCA         EC             Nhật Bản            Australia

Kali permanganat (7722-64-7)              Có               Có              Có                      Có

Hóa chất tồn kho Status – Phần 2

– Canada –

Thành phần                                      DSL               NDSL               Hàn Quốc            Phil.

Kali permanganat (7722-64-7)        Có                 Có                     Không                 Có

Liên bang, nhà nước và quy định quốc tế – Phần 1

-SARA 302 – 313 —— —— SARA

Danh sách các thành phần hóa học RQ TPQ Catg.

Kali permanganat (7722-64-7)         Không          Không           Không đồng Mangan

Liên bang, nhà nước và quy định quốc tế – Phần 2

-RCRA–TSCA-

Thành phần                                             CERCLA                  261,33                  8 (d)

Kali permanganat (7722-64-7)               100                            Không                 Không

Hiệp ước vũ khí hoá học: Không             TSCA 12(b): Không              CDTA: Có

SARA 311/312: Độc cấp tính: Có    Độc mãn tính: Có     Cháy: Có       Áp suất: Không

Phản ứng: Không (Nguyên chất / Chất lỏng)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký : theo thông tin đăng kí, khai báo trên

Tỷ lệ NFPA:

– Sức khoẻ: 1

– Phản ứng: 0

– Dễ cháy: 0

– Khác: chất oxy hóa

Tem cảnh báo nguy hiểm:

Là chất rất hại, chất oxy hóa mạnh. Nguy hiểm. Có thể gây chết người nếu nuốt phải. Tem an toàn:

– Không để hoá chất bắn vào mắt, da, quần áo.

– Không hít phải bụi.

– Giữ các thùng chứa luôn kín.

– Sử dụng hệ thống thông gió tốt.

– Rửa tay ngay sau khi sử dụng.

Tem sơ cứu:

– Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Sau đó uống một lượng nước lớn. Lưu ý không được cho vào

miệng nạn nhân bất cứ vật gì nếu nạn nhân bất tỉnh. Trong trường hợp tiếp xúc: rửa mắt hoặc da

bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút. Tháo bỏ hết quần áo, giầy…bị hoá chất bắn vào. Nếu tiếp

xúc qua đường hô hấp: chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Phải hô

hấp nhân tạo ngay nếu nạn nhân ngừng thở. Phải có sự chăm sóc y tế trong mọi trường hợp tiếp

xúc.

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 01/03/2016
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Thuốc tím – KMnO4”

Your email address will not be published. Required fields are marked *