nahco3

Natri bicacbonat – NaHCO3 99%

Công thức hóa học : NaHCO3

Tên hóa học : Natri Hidrocacbonat – Natri Bicacbonat – Sodium Bicarbonate

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: Thường ở dạng bột mịn, trắng, dễ hút ẩm, tan nhanh trong nước, khi có sự hiện diện của ion H+ khí CO2 sẽ phát sinh và thoát ra

Tính chất hóa học: 

  • Natri bicacbonat là một loại muối axít do có nguyên tố H trong thành phần gốc axít.
  • Tác dụng với axít giải tạo thành muối và nước, đồng thời giải phóng khí CO2:

2NaHCO3 + H2SeO4 => Na2SeO4 + 2H2O + 2CO2

  • Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

NaHCO3 + Ca(OH)2 => CaCO3 + NaCO3 + H2O

  • Tác dụng với kiềm tạo thành muối trung hòa và nước:

NaHCO3 + NaOH => Na2CO3 + H2O

  • Bị nhiệt phân hủy:

2NaHCO3 =t⁰=> Na2CO3 + H2O + CO2 =t⁰=> Na2O + H2O(khí) + 2CO2

NaHCO3 chủ yếu được điều chế bằng công nghệ Solvay, cho phản ứng giữa cacbonat canxi, clorua natri, amoniac, và điôxít cacbon trong nước. Tại thời điểm năm 2001, quy mô sản xuất khoảng 100.000 tấn mỗi năm.[1]

NaHCO3 có thể thu được từ phản ứng của điôxít cacbon với dung dịch hydroxit natri trong nước. Phản ứng ban đầu tạo ra cacbonat natri:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Sau đó cho thêm điôxít cacbon để tạo bicacbonat natri, và được cô đặc đủ cao để thu được muối khô:

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
  • Natri bicacbonat với tên thường gặp trong đời sống là sô đa hay bột nở có tác dụng tạo xốp, giòn cho thức ăn và ngoài ra còn có tác dụng làm đẹp cho bánh.
  • Dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt (ví dụ thuốc nhức đầu, v.v.)

Phiếu An Toàn Hóa Chất  Sodium Bicarbonate (NaHCO3 99%)
Số CAS: 144-55-8
Số UN: 2693
Số đăng ký EC:
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): Không có sẵn
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Sodium bicarbonate 99% Mã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Sodium bicarbonate 99%
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:
Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:
ĐT: 043 6417588
– Tên nhà sản xuất:
HONG CHANG TAI INDUSTRIAL LIMITED
RM 2105,TJ1155,TREN CTR 29-31 CHEUNG LEE ST CHAI WAN HONG KONG
– Mục đích sử dụng: Dùng để khử trùng, xử lý nước
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức hóa học Hàm lượng (% theo trọng lượng)
Sodium bicarbonate 144-55-8 NaHCO3 99%
Dung dịch nước H2O
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
Thành phần 5 (nếu có)
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:
2. Cảnh báo nguy hiểm :
– Đối với sức khỏe:
+ Gây hại cho da và mắt
+ Nguy hiểm khi uống phải.
+ Gây hại cho đường hô hấp khi hít phải.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:
 Lập tức rửa với nhiều nước ít nhất 15 phút, nháy mắt nhiều lần
 Lập tức liên hệ với trung tâm y tế.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:
 Rửa với xà phòng và thuốc khử trùng bao gồm da bị ô nhiễm với vi khuẩn kem chống..
 Cởi giày, vớ, quần áo bị nhiễm. Cắt bỏ quần áo nếu cần thiết.
 Liên hệ trung tâm y tế gần nhất nếu vết phỏng nặng.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:
 Nếu hít vào, gỡ bỏ để không khí trong lành. Nếu không thở, cung cấp cho sự hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó, cho oxy.
 Chuyển nạn nhân đến vùng không khí sạch, cho nạn nhân nghỉ ngơi.
 Trong trường hợp nghiêm trọng, liên hệ trung tâm y tế ngay lập tức.
4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:
KHÔNG gây ói mửa, trừ khi đạo diễn để làm như thế bởi nhân viên y tế. Không bao giờ cho bất cứ điều gì bằng miệng với một bất tỉnh
người. Nếu số lượng lớn các tài liệu này được nuốt, gọi một bác sĩ ngay lập tức. Nới lỏng quần áo chặt chẽ như một vòng cổ, thắt lưng hoặc dây thắt lưng
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):
Trang 1/4
PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy: không dễ cháy
Các nguy cơ bùng nổ của các sản phẩm trong sự hiện diện của các tác động cơ học: Không có sẵn. Các nguy cơ bùng nổ của sản phẩm trong
sự hiện diện của phóng tĩnh: Không có sẵn

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy:
3. Các tác nhân gây cháy, nổ:
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:
6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ
1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:
Sử dụng công cụ thích hợp để đặt đổ rắn trong một container xử lý chất thải thuận tiện. Kết thúc làm sạch bằng nước lan rộng trên bề mặt bị ô nhiễm và xử lý theo thẩm quyền yêu cầu khu vực và địa phương
2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Sử dụng một shovel để đưa vật liệu vào một container xử lý chất thải thuận tiện. Kết thúc làm sạch bằng nước lan rộng trên
bề mặt bị ô nhiễm và cho phép di tản qua hệ thống vệ sinh. Hãy cẩn thận rằng sản phẩm này không có mặt tại một nồng độ trên TLV. Kiểm tra TLV trên MSDS và với chính quyền địa phương
.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:
Đừng ăn. Không hít thở bụi. Mặc quần áo bảo hộ thích hợp. Trong trường hợp không đủ thông gió, mặc thích hợp thiết bị thở. Nếu nuốt phải, tìm tư vấn y tế ngay lập tức và hiển thị các container hoặc nhãn. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh xa incompatibles như là chất ôxi hóa, kiềm.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản
– Sử dụng thùng quá trình, địa phương khí thông gió, hoặc điều khiển kỹ thuật khác để giữ mức trên không dưới đây được đề nghị tiếp xúc với các giới hạn. Nếu hoạt động người dùng tạo ra bụi, khói hoặc sương mù, sử dụng thông gió để giữ tiếp xúc với chất gây ô nhiễm không khí dưới mức giới hạn tiếp xúc
 Chứa trong thùng có nắp đậy kín và có lỗ thông hơi.
 Thùng rỗng phải súc rửa sạch với nước trước khi lọai bỏ
– Giữ container đóng kín. Giữ một container mát, thoáng mát khu vực
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Cung cấp hệ thống quạt thông gió tại nơi làm việc
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
– Chọn quần áo bảo hộ thích hợp ở nơi làm việc, tùy theo nồng độ và số lượng chất nguy hại. Độ bền của quần áo bảo hộ đối với hóa chất phải được xác định chắc chắn bởi nhà cung cấp.
– Bảo vệ mắt: cần thiết
– Bảo vệ hô hấp: cần thiết.
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố
– Bảo vệ da:
Splash kính. Lab áo khoác. Bụi hô hấp. Hãy chắc chắn để sử dụng được phê duyệt / xác nhận nạ một hoặc tương đương. Găng tay
4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): thay ngay quần áo dính hóa chất, thoa kem chống nhiễm trùng bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất.
PHẦN IX: Đặc tính hóa lý
Trạng thái vật lý: Chất lỏng. Điểm sôi
Màu sắc: trắng. Điểm nóng chảy (0C)
Mùi đặc trưng: Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn Nhiệt độ tự cháy (0C): không xác định
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước: tan được trong nước Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH: Tỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3): 1.48 Các tính chất khác nếu có:

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định: ổn định
2. Khả năng phản ứng:
Phản ứng với các tác nhân oxy hóa, axit
Từ từ ôxi hóa thành sulfat khi tiếp xúc với không khí
Ăn mòn: không ăn mòn trong sự hiện diện của thủy tinh
PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phần Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử

Thành phần 1
LD50
2.000 mg / kg
Miệng

Thành phần 2 (nếu có)
Thành phân 3 (nếu có)
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :
2. Các ảnh hưởng độc khác:
– Tác dụng gây đột biến: gây đột biến cho vi khuẩn và / hoặc
men. Có thể gây thiệt hại cho các cơ quan sau đây: phổi, da
– nguy hại trong trường hợp tiếp xúc với da (chất kích thích), trong khi uống, của đường hô hấp
– Có thể ảnh hưởng đến vật liệu di truyền (gây đột biến). Có thể gây ra ung thư dựa trên dữ liệu thử nghiệm động vật. Không có dữ liệu của con người được tìm thấy
Trang 2/4
PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần Loài sinh vật Chu ký ảnh hưởng Kết quả
Thành phần 1
Thành phần 2 (nếu có)
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
2. Tác động trong môi trường: Độc hại cho cá và phiêu sinh vật. Khi sử dụng hợp lý không gây hư hại cho hệ thống xử lý nước thải.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải
3. Biện pháp tiêu hủy:
– Dùng nhiều nước hòa tan chất bị tràn đổ, trữ trong mộ khu vực riêng đến khi H2O2 phân ly.
– Xử lý bằng hệ thống xử lý thích hợp, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành của nước sở tại.
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý
PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
Tên quy định Số UN Tên vận chuyển đường biển Loại, nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– 13/2003/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP
– 02/2004/TT-BCN
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…
PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký
PHẦN XVI: Thông tin khác
Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.
Trang 3/4

Hướng dẫn bổ sung:
1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
7. Cách ghi hàm lượng thành phần
– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:
a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
d) Từ 3 đến 7 phần trăm;
đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;
e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Natri bicacbonat – NaHCO3 99%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *