Axit Clohydric – HCl 30% – 32% -35%

Công thức hóa học : HCl 

Tên hóa học : Axít clohiđric, Axít muriatic

Xuất xứ: Việt Nam

Tỷ trọng : 1,15 kg/lit

Qui cách : Can/phi/tank/xe téc

Product Description

Tính chất vật lý:

Ở điều kiện thông thường (nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, chiếu sáng), HCl thường được quan sát thấy là một chất lỏng không màu, trong suốt hoặc vàng nhạt (do lẫn hợp chất), có thể bốc khói, hơi nhớt, nặng hơn nước, khúc xạ ánh sáng nhiều hơn nước..

Tính chất hóa học: 

Như các loại axít khác, HCl có khả năng tác dụng với:

  • Kim loại: Giải phóng khí hiđrô và tạo muối clorua (trừ các kim loại đứng sau hiđro trong dải hoạt động hóa học như Cu, Hg, Ag, Pt, Au).
Fe + 2HCl → FeCl2+ H2
  • Ôxít bazơ: Tạo muối clorua và nước.
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
  • Bazơ: Tạo muối clorua và nước.
NaOH + HCl → NaCl + H2O
  • Muối: tác dụng với các muối có gốc anion hoạt động yếu hơn tạo muối mới và axít mới.
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Ngoài ra, trong một số phản ứng HCl còn thể hiện tính khử bằng cách khử một số hợp chất như KMnO4(đặc), MnO2, KClO3 giải phóng khí clo.

2KMnO4(đặc) + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8 H2O
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Được sử dụng trong các ngành công nghiệp: Sắt thép, xưởng xi mạ, sản xuất chitin, xưởng luyện kim, xưởng hàn điện, sản xuất cao su, các ngành chế biến thực phẩm (nhà máy đường, bột ngọt, nước tương), nhà máy xử lý nước và các ngành công nghiệp hóa chất, các nhà máy điện, các ngành khai thác khoáng sản…

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

ACID CLOHYDRIC

Số CAS: 7647-01-0

Số UN: 1789

Số đăng ký EC: 231-595-7

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: mức độ 3

Nguy hiểm về cháy: 0

Độ hoạt động: 1

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Acid clohydricĐịa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

Fax: 043 540 2666

Email: vuhoangco.com.vn

– Tên thương mại: chlohydric acid
– Tên nhà cung cấp, địa chỉ:

 

– Mục đích sử dụng: sử dụng trong công nghiệp hóa và công nghiệp dược
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Acid clohydric7647 – 01 – 0HCl(32±1)%
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm: Mức độ 3

2. Cảnh báo nguy hiểm:

-Ăn mòn da, ăn mòn niêm mạc, gây tổn thương nghiêm trọng cho mắt.

-Sử dụng bảo hộ lao động khi tiếp xúc với HCl, không để gần chất khử, chất dễ cháy, các chất oxy hóa mạnh, các bazo mạnh, kim loại. Bảo quản trong kho thoáng mát, khô ráo.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Ăn mòn kim loại, da tay. Gây bỏng da và tổn thương mắt.

– Viêm niêm mạc mắt và ảnh hưởng đối với hệ hô hấp

– Tiếp xúc ở nồng độ cao: ảnh hưởng đến mặt, môi, miệng, rát cổ họng, ho, ói mửa. Gây nguy hiểm phù nề đến phổi.

– Tiếp xúc ở nồng độ thấp và thường xuyên sẽ gây viêm màng mắt, mũi miệng, thanh quản, có thể tổn thương màng phổi và viêm phế quản.

– Rất độc với thủy sinh.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt

– Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.

– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da

– Cởi bỏ ngay quần áo, đồ bảo hộ khi bị dính dung dịch.

– Rửa với thật nhiều nước.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp

– Đưa nạn nhân đến vùng có không khí trong lành.

– Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở.

– Cung cấp Oxy khi nạn nhân thở khó khăn (nhân viên y tế thực hiện).

– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

– Không gây nôn trừ khi có sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.

– Không cho nạn nhân uống bất cứ cái gì khi nạn nhân bất tỉnh.

– Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng.

– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có): chưa có thông tin.

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy: mức độ 0. Dung dịch HCl là loại sản phẩm không gây cháy nổ.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: khí HCl

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Không phù hợp

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: các phương tiện chữa cháy: như bình chữa cháy, cát khô để dập tắt đám cháy

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chum đầu, quần áo chống thấm nước, ủng , găng tay cao su, mặt nạ phòng độc. Nếu có điều kiện dùng đồ bảo hộ chống cháy

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): chưa có thông tin.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ

– Kiểm soát ngay tại nguồn phát sinh

– Dùng vật liệu Acid absorb hấp thu hoặc trung hòa bằng những hóa chất mang tính kiềm như: soda, nước vôi … Lưu ý không sử dụng vật liệu dễ cháy như mạt cưa để hấp thụ.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng

– Thông gió khu vực bị tràn, rò rỉ acid do hơi acid sẽ thoát ra rất mạnh

– Ngăn những người không có nhiệm vụ và không có phương tiện bảo hộ đi vào khu vực ô nhiễm.

– Mang trang phục Bảo Hộ Lao Động (BHLĐ) đầy đủ bao gồm: mặt nạ phòng độc có hộp lọc, kính bảo vệ mắt, quần áo, ủng, găng tay cao su, tạp dề chống hóa chất.

– Đội viên xử lý vào hiện trường tìm cách ngăn chặn rò rỉ. Không ngăn chặn được rò rỉ thì tìm cách bơm acid sang các bồn khác, có thể yêu  cầu điều động xe bồn để chuyển acid trong bồn bị rò rỉ đi nơi khác.

– Tìm cách cách ly khu vực bị tràn hóa chất với các khu vực khác, đặt bồn chứa tạm, bơm để thu hồi triệt để acid bên trong bờ bao.

– Khoanh vùng khu vực bị tràn, rò rỉ acid. Không dội nước và tháo acid xuống hệ thống cống.

– Lượng nhỏ acid còn lại được hấp thu bằng vật liệu Acid absorb hoặc trung hòa bằng những hóa chất mang tính kiềm như soda ash, nước vôi… sau đó hấp thu bằng vật lịêu có khả năng hút ẩm như đất khoáng, cát khô, đất, đóng gói phần chất rắn này và đem tập trung vào  khu  vực chứa chất thải hoá chất nguy hại.

– Không sử dụng vật liệu dễ cháy như mạt cưa để hấp thu.

– Việc hủy chất thấm chứa acid đã bị trung hòa phải tuân theo qui định của Nhà nước.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm

– Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.

– Rửa tay trước khi ăn và sau khi hoàn tất công việc.

– Có biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm ở khu vực có acid và tại các van thường xuyên thao tác.

– Tuân thủ các qui trình, thao tác khi vận hành và khi lấy mẫu.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Không để lẫn với các khử và chất có thể cháy, các chất oxy hoá mạnh, các bazơ mạnh, kim loại. Để trong phòng thông gió tốt. Bảo quản mát.

– Đóng gói trong bình, bao bì kín. Tránh để gần các loại dung dịch kiềm.

– Vật liệu sử dụng thích hợp: vật liệu composit, thủy tinh, PVC, HDPE

– Vật liệu sử dụng không tương thích : Kẽm, Thiếc, Nhôm, đồng và hợp kim của chúng.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Có biện pháp thông gió, sử dụng quạt hút hơi acid khi làm việc với acid

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Khẩu trang (mặt nạ phòng độc): Bảo vệ đường hô hấp khi tiếp xúc với hơi acid.

– Bảo vệ Bàn tay : găng tay chịu được dung dịch Acid (cao su tự nhiên).

– Bảo vệ Mắt: đeo mắt kính bảo hộ lao động

– Bảo vệ Da: trang bị quần áo bảo hộ chống acid.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: mặt nạ phòng độc có hộp lọc, kính bảo vệ mắt, quần áo BHLĐ, ủng, găng tay cao su, tạp dề chống hóa chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: thể lỏng

Điểm sôi (0C): không xác định

Màu sắc: không màu

Điểm nóng chảy (0C):  – 400C

Mùi đặc trưng: mùi hăng

Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 120 mmHg (20oC)

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1.267

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: hòa toàn

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: <1 (dung dịch 1%)

Tỷ lệ hoá hơi: không xác định

Khối lượng riêng (g/cm3): 1.16 (dung dịch 32%)

Các tính chất khác nếu có: nồng độ tối đa trong không khí cho phép là 0.25 – 10 ppm

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Bay hơi nhanh

2. Khả năng phản ứng

Vật liệu không tương thích: Tránh tiếp xúc với kim loại như: nhôm, kẽm, thiếc, đồng và  những hợp kim của chúng.

– Những sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Có thể tạo thành khí hyđrô là khí dễ cháy nổ nếu dung dịch tiếp xúc với nguyên liệu không tương thích ở trên.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính: không có thông tin

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

HCl

LD 50

900mg/kg

Da

Thỏ

LC 50

1108 ppm

Hô hấp

Chuột

LC 50

3124 ppm

Hô hấp

Chuột

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người: chưa có thông tin

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin.

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

Tác động trong môi trường

– Quá trình biến đổi: không.

– Quá trình phân hủy sinh học: không tác dụng lên hợp chất vô cơ

– Quá  trình  tích  tụ: hợp chất rất dễ bay hơi, có độ phân tán cao. Hơi acid gây ảnh hưởng đến cây xanh, môi trường.

– Ảnh hưởng lên  hệ sinh thái: Hợp chất này gây  ảnh hưởng nghiêm trọng lên  hệ sinh thái do tính acid hoá của nó khi tập trung một lượng lớn vào môi trường nước.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy:  pH trong nước thải từ 6 ÷ 9, hàm lượng Cl trong nước thải < 500 ppm được qui định tại tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 24 : 2009

2.  Xếp  loại  nguy  hiểm  của  chất  thải:  chất  thải  nguy  hại  có  mã  số  :  020102 (theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT).

3. Biện pháp tiêu hủy: Trung hòa trước khi thải ra môi trường

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 104/2009/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

1798

8

II hoặc III

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

1798

8

II hoặc III

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: không

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Không

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2016

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công Nghệ Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit Clohydric – HCl 30% – 32% -35%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *