Vôi bột Công nghiệp – Ca(OH)2- 90%

Công thức hóa học : Ca(OH)2 90%

Tên hóa học : Canxi Hydroxit – Vôi bột – Calcium Hydroxide

Xuất xứ : Việt Nam

Qui cách : 25 kg/bao

Product Description

Tính chất vật lý : Dạng bột màu trắng, hút ẩm trong không khí

 

 

 

 

 

 

Tính chất hóa học: 

Canxi hydroxit Ca(OH)2  là một hợp chất hóa học với công thức hóa học Ca(OH)2. Nó là một chất dạng tinh thể không màu hay bột màu trắng, và thu được khi cho Canxi ôxít (tức vôi sống) tác dụng với nước (gọi là tôi vôi). Nó cũng có thể kết tủa xuống khi trộn dung dịch chứa Canxi clorua (CaCl2) với dung dịch chứa Natri hiđroxit (NaOH). Tên gọi dân gian của canxi hiđroxit là vôi tôi hay đơn giản chỉ là vôi. Tên gọi của khoáng chất tự nhiên chứa canxi hiđroxit là portlandit.

Nếu bị nung nóng tới 512 °C,[1] thì Ca(OH)2 bị phân hủy thành ôxít canxi và hơi nước. Thể vẩn của các hạt hyđroxyt canxi rất mịn trong nước gọi là vôi sữa. Dung dịch chứa canxi hiđroxit gọi chung là vôi nước và có tính bazơ trung bình-mạnh, có phản ứng mạnh với các axít và ăn mòn nhiều kim loại khi có mặt nước. Nó trở thành dạng sữa nếu điôxít cacbon đi qua đó, do sự kết tủa của Canxi cacbonat mới tạo ra.

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Công dụng của Ca(OH)2

  • Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của đất.
  • Thành phần của nước vôi, vữa trong xây dựng.
  • Thay thế cho Natri hiđroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn tóc của người Mỹ gốc Phi.
  • Trong một số loại thuốc làm rụng lông.
  • Thuốc thử hóa học:
    • Trong các bể nuôi đá ngầm để bổ sung canxi sinh học cho các động vật sử dụng nhiều canxi sống trong bể như tảo, ốc, giun ống cứng và san hô (còn gọi là hỗn hợp Kalkwasser)
    • Trong công nghiệp thuộc da để trung hòa lượng axít dư thừa.
    • Trong công nghiệp lọc dầu để sản xuất các phụ gia cho dầu thô (alkilsalicatic, sulphatic, fenatic)
    • Trong công nghiệp hóa chất để sản xuất stearat canxi (C17H35COO)2Ca
    • Trong công nghiệp thực phẩm để xử lý nước (để sản xuất các loại đồ uống như rượu và đồ uống không cồn)
    • Để làm sạch nước biển khởi các cacbonat của canxi và magiê trong sản xuất muối dành cho thực phẩm và dược phẩm.
    • Trong ẩm thực của thổ dân châu Mỹ và châu Mỹ Latinh, hyđroxyt canxi được gọi là “cal”. Ngô được nấu lẫn với một chút cal có tác dụng làm gia tăng giá trị dinh dưỡng cũng như làm cho món ngô trở nên thơm ngon và dễ tiêu hóa hơn.
  • Chất nhồi:
    • Trong công nghiệp hóa dầu để sản xuất dầu rắn ở các mức tiêu chuẩn khác nhau.
    • Trong sản xuất phanh.
    • Trong sản xuất ebonit.
    • Để sản xuất các hỗn hợp khô cho nghề sơn và trang trí.
    • Trong sản xuất các hỗn hợp cho một số loại thuốc trừ dịch hại.
    • Trong sản xuất một loại thuốc gọi là “Polikar” để chống lại sự thối rữa (do nấm) của rau, quả trong khi lưu giữ.
  • Trong dạng bột nhão có tác dụng kháng vi trùng để điều trị sâu răng [2].
  • Trong nông nghiệp: Dùng để khử chua đất trồng.
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

CALCIUM HYDROXYDE

Số CAS: 1305-62-0

Số UN: chưa có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS (U.S.A)

– Nguy hiểm đến sức khỏe: 3

– Nguy hiểm về cháy: 0

– Độ hoạt động: 1

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Vôi tôi
– Tên thương mại: Calcium hydroxyde
– Nhà sản xuất, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Xã Tri phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Xã Tri phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Website: www.vuhoangco.com.vn

Tel: 02433.82.9999 – 0222 6536996

Fax: 02435 402 666

·         – Mục đích sử dụng: Chất kết bông trong xử lý nước, nước thải và cải tạo độ chua của đất. Thành phần của nước vôivữa trong xây dựng. Thay thế cho Natri hiđroxit trong một số loại hóa, mỹ phẩm uốn tóc. Trong một số loại thuốc làm rụng lông…
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Canxi hidroxit1305-62-0Ca(OH)2≥90
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:  – Nguy hiểm đến sức khỏe: 3 – Nguy hiểm về cháy: 0 – Độ hoạt động: 1

2. Cảnh báo nguy hiểm

Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc mắt có thể dẫn đến tổn thương giác mạc hoặc bị mù. Nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da, uống , hít phải . Ăn mòn đối với mắt và da.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Đường mắt: gây viêm mắt được đặc trưng bởi đỏ, ngứa, nặng có thể dẫn đến mù lòa.

– Đường thở: Hít phải bụi sẽ kích ứng đường tiêu hóa hoặc đường hô hấp, gây hắt hơi và ho. Tiếp xúc quá mức nghiêm trọng có thể tạo ra tổn thương phổi, nghẹt thở, bất tỉnh hoặc tử vong.

– Đường da: Tiếp xúc với da có thể gây viêm và phồng rộp.

– Đường tiêu hóa: Kích thích của miệng và dạ dày.

– Đường tiết sữa: Chưa có thông tin.

4. Đối với môi trường: Độc đối với đời sống thủy sinh và các hiệu ứng lâu dài.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)

– Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.

– Giữ cho mắt mở khi rửa.

– Nếu vẫn còn tìm đến sự chăm sóc của bác sĩ ngay lập tức.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

– Hủy bỏ quần áo, giày bị ô nhiễm. Ngay lập tức rửa da bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa nhẹ và nước cho ít nhất 15 phút, cho đến khi không còn hóa chất dính trên da.

– Đối với trẻ vị thành niên tiếp xúc với da, tránh lây lan vật liệu trên da không bị ảnh hưởng. Nhận sự chăm sóc của y tế nếu kích thích vẫn còn tồn tại.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)

– Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí.

– Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở.

5. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất):

Nếu nuốt phải, không gây ói mửa. Cung cấp cho một lượng lớn nước. Không bao giờ cung cấp cho bất cứ thứ gì vào miệng nạn nhân bất tỉnh. Nới lỏng quần áo chặt chẽ như một cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

4. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) : chưa có thông tin

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loi vtính cháy: sản phẩm không cháy nổ

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy:  canxi oxyt, cacbonic.

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : Không phù hợp.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác: phun nước, sương mù hoặc bọt phù hợp với vật liệu xung quanh

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Cứu hỏa phải mang thiết bị bảo hộ và dụng cụ thở khép kín.

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có): chưa có thông tin.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ

Sử dụng các công cụ thích hợp để đưa chất rắn bị đổ vào một thùng chứa chất thải. Nếu cần thiết: Trung hòa lượng canxi hydroxit còn sót lại với dung dịch acid acetic loãng. Sau cùng làm sạch bằng các pha loãng vài lần với nước trên bề mặt bị ô nhiễm và xử lý theo yêu cầu chính quyền địa phương và khu vực.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng

Là chất rắn ăn mòn. Ngăn chặn rò rỉ nếu không nguy hiểm. Không chạm vào chất bị đổ ra. Xịt nước để giảm hơi bụi. Ngăn chặn chảy vào đường cống, hầm hoặc khu vực hạn chế; đê nếu cần thiết. Kêu gọi trợ giúp về thải bỏ. Trung hòa còn sót lại với một dung dịch loãng của axit acetic. Kết thúc làm sạch bằng cách pha loãng nhiều lần với nước trên bề mặt bị ô nhiễm.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kin cn áp dng khi sdng, thao tác vi hóa cht nguy him

– Giữ khô thoáng kho chứa.

– Không ăn, hít phải bụi. Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm này.

– Trong trường hợp thiếu thông gió, mang thiết bị thở thích hợp. Nếu nuốt phải, tìm tư vấn y tế ngay và cho mang theo nhãn hóa chấttiếp xúc với da và mắt.

– Tránh xa xung khắc như acid, hydrogen peroxyt, các chất có tính oxy hóa mạnh

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Bao bì phải bền, kín khí. Không để chung với các chất xung khắc. Không để lẫn với thực phẩm và các đồ dùng ăn uống .

– Nơi lưu chứa phải thoáng mát , khô ráo, có dấu hiệu cảnh báo hoá chất nguy hiểm.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các bin pháp hn chế tiếp xúc cn thiết

– Khi vào kho phải làm thông thoáng kho, tiếp xúc phải có trang bị bảo vệ cá nhân, không ăn

uống hút thuốc khi làm việc.

– Trang bị bảo vệ cá nhân, phương tiện làm việc phải làm sạch trước và sau khi sử dụng.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt : kính che mắt.

– Bảo vệ đường thở : khẩu trang lọc bụi hoá chất, mặt nạ lọc bụi hoá chất.

– Bảo vệ thân thể : quần áo .

– Bảo vệ tay : găng cao su, nhựa không thấm nước.

– Bảo vệ chân : giày , ủng không thấm nước.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Phương tiện bảo hộ cá nhân

– Thông gió cưỡng bức

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…)

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: dạng dung dịch

Điểm sôi (0C): không phù hợp

Màu sắc: màu trắng

Điểm nóng chảy (0C):  không phù hợp

Mùi đặc trưng: không mùi

Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước:           (20oC)

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: 12 (dung dịch 1%, 20oC)

Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin

Khối lượng riêng: 1.15 g/cm3

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định:

Ổn định ở nhiệt độ và áp suất bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Vật liệu không tương thích: các chất mang tính acid như HCl, HNO3, … Các chất có tính oxi hóa mạnh như hydrogen peroxyt. Khi phản ứng với các chất mang tính acid đều tỏa nhiệt lớn.

– Phản ứng trùng hợp không xảy ra.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phầnLoại ngưỡngKết quảĐường tiếp xúcSinh vật thử
Ca(OH)2LD507300 mg/kgHô hấpChuột
LD507340 mg/kgHô hấpThỏ
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen…): chưa có thông tin

Ảnh hưởng sức khỏe:

–         Da gây dị ứng da

–         Mắt: Gây dị ứng nghiêm trọng của mắt. Gây bỏng giác mạc.

–         Khi nuốt phải: Gây dị ứng đường tiêu hóa với nôn mửa , tiêu chảy, đau nặng.

–         Hít phải: kích ứng đường hô hấp (mũi, họng , phổi), và màng nhầy gây ho, thở khò khè và / hoặc khó của hơi thở.

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
Tác động trong môi trường: Chưa có thông tin.
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: Không nằm trong chất thải nguy hại

3. Biện pháp tiêu hủy: bón đất xử lý chua, phèn, khử trùng nơi chăn nuôi gia súc.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: không được thải trực tiếp ra môi trường.

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
– Ghi nhãn theo hướng dẫn của EC

– Ghi nhãn theo Quy định của pháp luật Việt Nam về hoá chất và theo hướng dẫn của Tiêu chuẩn

– Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, nhanh chóng rửa thật

nhiều nước và làm theo lời chỉ dẫn của bác sĩ. Mặc đồ bảo hộ lao động thích hợp, đeo găng tay và đồ bảo vệ mắt và mặt. Trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc bạn cảm thấy khó chịu lập tức tìm hướng dẫn của bác sĩ (Cần dán nhãn ở nơi dễ thấy).

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Chưa có thông tin

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: chưa có thông tin

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2013

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ Hóa chất và Môi trường

 Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Vôi bột Công nghiệp – Ca(OH)2- 90%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *