Natri Sunfua – Đá thối – Na2S

Công thức hóa học : Na2S

Tên hóa học : sodium sulfide, Sodium Sulfur, Đinatri sulfua

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: dạng vẩy màu đỏ hoặc vàng, có mùi trứng thối.

Tính chất hóa học: 

Trong công nghiệp Na2S được sản xuất bằng cách giảm carbothermic natri sulfat và thường sử dụng than:

Na2SO4 + 2 C → Na2S + 2 CO2
Trong phòng thí nghiệm, Na2S có thể được điều chế bằng cách khử lưu huỳnh với natri trong amoniac khan. Ngoài ra, lưu huỳnh có thể được giảm natri trong THF khô với một lượng xúc tác của naphthalene:

2 Na + S → Na2S
Natri sulfua cũng có thể được sản xuất bởi các phản ứng với natri xyanua và axit sulfuric, tuy nhiên phản ứng này rất độc hydrogen cyanide được hình thành trong quá trình này.

Phản ứng với thuốc thử vô cơ
Quá trình hòa tan có thể được mô tả như sau:

S-2 + H2O → HS- + OH-
Natri sulfua có thể oxy hóa khi đun nóng với natri cacbonat và sulfur dioxide:

2 Na2S + 3 O2 + 2 CO2 → 2 Na2CO3 + 2 SO2
Quá trình oxy hóa với hydrogen peroxide cho natri sunfat:

Na2S + 4 H2O2 → 4 H2O + Na2SO4
Sau khi được xử lý bằng lưu huỳnh, polysulfides được hình thành:

2 Na2S + S8 → 2 Na2S5

 

  • Natri sunfua chủ yếu được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lý nước, ngành công nghiệp nhiếp ảnh, ngành công nghiệp dệt may, thuộc da ,cao su, thuốc nhuộm, chất bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc nhuộm và chất tẩy rửa.
  • Ngoài ra Natri sunfua  còn được sử dụng trong khai khoáng tuyển nổi, cho ngành mạ điện, dược phẩm…

 

 

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

SODIUM SULFIDE

 

 

Số CAS: 1313-82-2

Số UN: Chưa có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS (U.S.A)

– Nguy hiểm đến sức khỏe: 3

– Nguy hiểm về cháy : 1

– Độ hoạt động : 1

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Đá thối
– Tên thương mại: Sodium sulfide, Natri sunfua
Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Website: www.vuhoangco.com.vn

Tel: 0436417588                        Fax: 0435 402 666

– Mục đích sử dụng: được dùng chủ yếu trong công nghiệp giấy và bột giấy, dùng để xử lý nước như chất loại bỏ tạp chất oxi, trong công nghiệp nhiếp ảnh, được dùng trong sản xuất hoá chất cao su, thuốc nhuộm sulfua và các hợp chất hoá học khác. Ngoài ra nó còn được dùng trong nhiều ứng dụng khác như tách quặng, thu hồi dầu, bảo quản thực phẩm, chế thuốc nhuộm, và chất tẩy.
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Natri sunfua1313-82-2Na2S(60±1) %Na2S
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm

Nguy hiểm đến sức khỏe: 3.  Nguy hiểm về cháy: 1. Độ hoạt động : 1

2. Cảnh báo nguy hiểm:

Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da, mắt, miệng, hô hấp. Ăn mòn mắt và da, có thể gây mù lòa và bỏng da. Hít phải bụi sẽ sản xuất kích ứng dạ dày-ruột hoặc đường hô hấp 3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

–  Tiếp xúc da: gây bỏng, ngứa, đỏ, phồng rộp.

–  Hít phải: kích thích đường hô hấp, đặc trưng bởi ho, khó thở hoặc nghẹt thở, bất tỉnh hoặc tử vong.

–  Tiếp xúc với mắt: phồng rộp, tổn thương giác mạc và có thể dẫn đến mù lòa.

4. Đối với môi trường: Chưa có thông tin.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)

Kiểm tra và tháo bỏ kính sát tròng. Ngay lập tức rửa mắt bằng nước trong ít nhất 15 phút, giữ cho mi mắt mở . Nước lạnh có thể được sử dụng. Không sử dụng thuốc mỡ mắt . Tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)

Nếu hóa chất này dính lên quần áo của cơ thể, loại bỏ những bộ quần áo bị ô nhiễm càng nhanh càng tốt , bảo vệ bàn tay và cơ thể. Đặt nạn nhân dưới vòi hoa sen. Nếu hóa chất này đã tiếp xúc trên da của nạn nhân , chẳng hạn như tay: rửa phần da bị ô nhiễm bằng nước và xà phòng không ăn mòn. Nước lạnh có thể được sử dụng. Nếu bị kích ứng kéo dài , đi đến khám bác sĩ. Giặt sạch quần áo bị ô nhiễm trước và sau khi sử dụng.

Tiếp xúc với da nghiêm trọng

Rửa bằng xà phòng khử trùng da bị nhiễm một loại kem chống vi khuẩn. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít phải hóa chất dạng hơi, khí)

Nếu hít phải, đưa ngay nạn nhân đến nơi có không khí trong lành. Nếu không thể thở, hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxygen (có sự cho phép của bác sĩ). Đưa đến bệnh viện ngay lập tức

Đường hô hấp nghiêm trọng

Sơ tán các nạn nhân đến nơi an toàn càng sớm càng tốt. Nới lỏng quần áo như cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Nếu thở khó khăn hô hấp nhân tạo, cung cấp oxy (có sự cho phép của bác sĩ). Chú ý: Nó có thể gây nguy hiểm cho người cấp cứu. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất): Không được nôn mửa trừ khi có yêu cầu của nhân viên y tế. Không bao giờ bỏ vật gì vào miệng vào người bất tỉnh. Nếu  nuốt với số lượng lớn, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức. Nới lỏng quần áo như cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) : chưa có thông tin

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loi vtính cháy: là dạng sản phẩm dễ cháy, dễ cháy trong sự hiện diện của lửa, tia lửa.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: một số oxyt của kim loại và  oxyt của lưu huỳnh

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Dễ cháy trong sự hiện diện của ngọn lửa và tia lửa, nhiệt, kim loại.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác: CHÁY NHỎ: Sử dụng hóa chất bột khô. CHÁY LỚN: Sử dụng nước phun, sương mù hoặc bọt. KHÔNG dùng tia nước

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chum đầu, quần áo chống thấm nước, ủng , găng tay cao su, mặt nạ phòng độc.

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có): chưa có thông tin.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ

Sử dụng các công cụ thích hợp để đưa chất rắn đổ trong một thùng chứa chất thải.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng

Ngăn chặn rò rỉ nếu không nguy hiểm. Hút bằng vật liệu trơ và đưa các chất bị đổ đến nơi xử lý rác thải thích hợp. Không chạm vào chất bị đổ ra. Xịt nước để giảm hơi. Ngăn chặn chảy vào đường cống, hầm hoặc khu vực hạn chế; đê nếu cần thiết. Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy. Che với đất ẩm ướt, cát hoặc vật liệu không dễ cháy khác. Kêu gọi trợ giúp về thải bỏ.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kin cn áp dng khi sdng, thao tác vi hóa cht nguy him

– Giữ kho khô thoáng. Tránh xa sức nóng. Tránh xa các nguồn phát lửa.

– Không hít phải bụi. Không bao giờ thêm nước đến sản phẩm này. Trong trường hợp thiếu thông gió, mang thiết bị thở thích hợp. Nếu cảm thấy không khỏe, tìm kiếm sự chăm sóc y tế và mang theo nhãn (có thể).

– Tránh tiếp xúc với da và mắt, tránh xa các chất xung khắc như acid, chất oxy hóa.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

Giữ bình chứa trong một khu vực mát mẻ, thông thoáng. Tránh các vật liệu xung khắc.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết

– Khi  vào kho phải làm thông thóang kho, tiếp xúc phải có trang bị bảo vệ cá nhân, không ăn uống hút thuốc khi làm việc.

– Trang bị bảo vệ cá nhân, phương tiện làm việc phải làm sạch trước và sau khi sử dụng.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt: kính che mắt.

– Bảo vệ đường thở: khẩu trang hoạt tính, mặt nạ phòng độc.

– Bảo vệ thân thể: quần áo

– Bảo vệ tay: găng cao su, nhựa không thấm nước.

– Bảo vệ chân: giày, ủng không thấm nước.

–  Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố:

Mặt nạ phòng độc, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng, hoặc bộ quần áo chum người có dưỡng khí…

4. Các biện pháp vệ sinh :

Tắm rửa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hóa chất, tấy rửa quần áo nhiễm bẩn.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: dạng dung dịch lỏng trong suốt

Điểm sôi (0C): chưa xác định

Màu sắc: không màu

Điểm nóng chảy (0C): 100 oC (ngậm 5 nước)

Mùi đặc trưng: mùi trứng thối

Điểm bùng cháy (0C): 69oC

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): >480oC

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:  chưa có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: 186 g/l (20oC)

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: có tính bazo

Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin

Khối lượng riêng: 1.135 g/cm3 (20 oC, 8%)

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định:

– Ổn định

– Điều kiện bất ổn định: nhiệt, nguồn lửa, vật liệu không tương thích

2. Khả năng phản ứng

– Phản ứng với các chất oxy hóa, kim loại, acid.

Ăn mòn cao trong sự hiện diện của kim loại. Không ăn mòn trong sự hiện diện của thủy tinh, nhôm, thép không gỉ (316).

– Natri sùnua là một tác nhân khử mạnh.

– Natri sunfua có thể phản ứng với kiềm và vật liệu oxy hóa như peroxit. Nó cũng không tương thích với acid Sulfluric và các acid khác tạo ra khí độc

– Trùng hợp: không xảy ra.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người

Cực kì nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da, mắt, nuốt phải.

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
1. Đối với sinh vật
Tên thành phầnLoại sinh vậtĐường ảnh hưởngKết quả
Na2SChưa có thông tinLC 50
2. Tác động trong môi trường: chưa có thông tin
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: Chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: Không được thải bỏ trực tiếp ra môi trường

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
Natri sunfua có thể vận chuyển bằng thùng kín bằng thép, bằng P.V.C hoặc thùng polyetylen cứng và phải có khung gỗ hay sắt để bảo vệ. Trên mặt các thùng chứa phải ghi: Chất ăn mòn da .

– Natri sunfua sẽ được bơm tới các nhà máy tiêu thụ gần nơi sản xuất bằng đường ống thép. Để tránh kết tinh muối trong đường ống, sau mỗi lần bơm phải thông ống bằng nước. Nếu có điều kiện và do nhu cầu sản xuất phải bơm liên tục natri sunfua thì phải đặt đường ống dẫn natri sunfua bên cạnh ống dẫn hơi nóng để tránh hiện tượng kết tinh muối.

– Không vận chuyển hoá chất nguy hiểm với người, gia súc và các hàng hoá khác.

– Trên đường vận chuyển chủ phương tiện không đỗ dừng phương tiện ở nơi công cộng, đông người.

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: chưa có thông tin

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo đăng ký: chưa có thông tin

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2013

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Natri Sunfua – Đá thối – Na2S”

Your email address will not be published. Required fields are marked *