Dinatri photphat – Na2HPO4.12H2O 98%

Công thức hóa học : Na2HPO4.12H2O

Tên hóa học : Sodium hydrogen phosphate, Disodium hydrogen orthophosphate, phosphate dibasic, disodium phosphate

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: Nó là bột trắng có tính hút ẩm cao và tan được trong nước.Vì thế nó được dùng trong thương mại như một phụ gia chống đông cục trong các sản phẩm bột. Nó có thể được tìm thấy về mặt thương mại ở cả dạng khan và hiđrat hoá.

Tính chất hóa học: 

Độ pH của HPO42− trong nước là giữa 8.0 và 11.0, có nghĩa luôn có phản ứng thuận nghịch xảy ra:

HPO42− + H2O ⇌ H2PO4 + OH

Dinatri photphat  được điều chế bằng phản ứng trung hòa giữa axit phosphoric và NaOH:

H3PO4 + 2 NaOH → HNa2PO4 + 2 H2O

Trong công nghiệp Na2HPO4 được sản xuất bằng quy trình 2 bước bằng cách cho dicalcium phosphate phản ứng với sodium bisulfate, tạo ra kết tủa calcium sulfate:

CaHPO4 + NaHSO4 → NaH2PO4 + CaSO4

Trong bước thứ 2, dung dịch monosodium phosphate được trung hòa từng phần để tạo ra Na2HPO4

NaH2PO4 + NaOH → HNa2PO4 + H2O
  • Disodium phosphate được sử dụng kết hợp với trisodium phosphate trong thực phẩm và xử lý nước. Trong các loại thực phẩm, nó được sử dụng để điều chỉnh pH. Sự hiện diện của nó ngăn ngừa đông máu trong việc chuẩn bị sữa đặc. Tương tự như vậy, nó được sử dụng như một chất phụ gia chống đóng cứng trong các sản phẩm sữa bột. Nó được sử dụng trong các món tráng miệng và bánh tráng miệng. Trong xử lý nước, Nó làm chậm sự hình thành quy mô canxi. Nó cũng được tìm thấy trong một số chất tẩy rửa.
  • Trong ngành y dược: sodium phosphate được sử dụng như thuốc nhuận tràng mặn để điều trị táo bón hoặc để làm sạch ruột trước khi nội soi đại tràng.

1. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT Tên gọi: Di-sodium hydrogen phosphate

Tên thương mại:

Số CAS: 7558-79-4

Số UN: Số đăng ký EC:

2. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN HÓA CHẤT

Tên thành phần hóa chất Di-sodium hydrogen phosphate

CAS-Number 7558-79-4

Công thức cấu tạo Na2HPO4

% theo khối lượng    100

3. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

– Tác động cấp tính Tiếp xúc với mắt: ít nguy hại.

Nuốt phải: ít nguy hại.

Hít phải: ít nguy hại.

Tiếp xúc với da: ít nguy hại.

– Tác động mãn tính

Gây ung thư: không có giá trị.

Gây đột biến gen: không có giá trị.

Gây quái thai: không có giá trị.

Độc tính phát triển: không có giá trị. Sự tiếp xúc liên tục kéo dài và nhiều lần hóa chất này không làm xấu đi tình trạng sức khỏe.

4. BIỆN PHÁP SƠ CỨU Y TẾ

– Tiếp xúc với mắt Kiểm tra và loại bỏ bất kỳ kính sát tròng. Khi bị tiếp xúc với mắt, phải rửa mắt ngay với nhiều nước ít nhất trong 15 phút. Cần gọi sự trợ giúp y tế.

– Tiếp xúc với da Rửa bằng xà phòng và nước. Xoa vùng da nhiễm bẩn bằng kem làm mềm. Gặp bác sĩ chuyên khoa nếu có những kích ứng phát triển. Có thể sử dụng nước lạnh.

– Hít vào Nếu ngừng thở, thực hiện hô hấp nhân tạo cho nạn nhân, nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng, cà vạt… Gọi cấp cứu. Nếu thở khó khăn, cần cung cấp oxy cho nạn nhân. Gọi sự trợ giúp từ y tế. Nếu hít phải, cần đưa nạn nhân tới phòng thoáng mát. Gọi sự trợ giúp từ y tế.

– Nuốt vào Tránh để nạn nhân nôn mửa trừ khi có sự trợ giúp của y tế, không bao giờ sử dụng miệng để hô hấp nạn nhân. Nếu nạn nhân nuốt phải lượng lớn, cần gọi cấp cứu ngay. Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng, cà vạt…

5. DỮ LIỆU VỀ CHÁY NỔ

– Đặc tính cháy của hóa chất: không cháy

– Nhiệt độ tự bốc cháy: không áp dụng.

– Điểm bốc cháy: không áp dụng.

– Giới hạn có thể cháy: không có giá trị.

– Sản phẩm cháy: không có giá trị.

– Nguy cơ cháy khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.

– Nguy cơ nổ khi có sự hiện diện các vật chất khác

Tác động cơ học: không có giá trị.

Tác động tĩnh: không có giá trị.

– Chỉ dẫn chữa cháy: không có giá trị.

6. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức nhỏ Sử dụng dụng cụ thích hợp xúc bỏ hóa chất đổ rớt vào thùng rác, lau sạch bằng nước trên bề mặt bị nhiễm bẩn và thải bỏ theo qui định của pháp luật.

– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức lớn Sử dụng xẻng xúc bỏ hóa chất vào thùng chứa chất thải bỏ

7. BẢO QUẢN VÀ TỒN TRỮ

– Sự đề phòng Không được nuốt hay hít bụi. Mặc trang phục bảo vệ thích hợp. Trong trường hợp thiếu thông thoáng, sử dụng thiết bị trợ hô hấp. Nếu nuốt phải, cần gọi sự trợ giúp y tế ngay. Giữ hóa chất xa khỏi những chất không tương ứng như axít, kiềm.

– Tồn trữ Đóng chặt nắp thùng chứa. Giữ trong điều kiện thoáng mát và hút ẩm

8. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN – Kiểm soát kỹ thuật Sử dụng quy trình khép kín, thông thoáng tại chỗ, hay những kiểm soát kỹ thuật khác để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn tiếp xúc. Nếu quá trình vận hành tạo ra bụi, khói hoặc sương, thực hiện thông gió để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn. – Bảo hộ cá nhân: kính an toàn, áo khoác phòng thí nghiệm, khẩu trang ngăn bụi, đảm bảo sử dụng mặt nạ phù hợp tương ứng, găng tay. – Bảo hộ cá nhân trong trường hợp rò rỉ lớn: kính bảo hộ, trang phục bảo hộ nguyên bộ, mặt nạ ngăn bụi, ủng, găng tay. Thiết bị trợ hô hấp nếu cần. Trang phục bảo hộ có thể không cần thiết, tham khảo chuyên gia trước khi xử lý

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Dinatri photphat – Na2HPO4.12H2O 98%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *