Axit oxalic- H2C2O4 99,6%

Công thức hóa học : C2H2O4 . 2 H2O hoặc (COOH)2 . 2 H2O hoặc C2H6O6

Tên hóa học : Axit oxalic, Oxalic acid

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: Hạt tinh thể trắng, trắng ngà

Tính chất hóa học: 

Axit oxalic là một axit tương đối mạnh mẽ, mặc dù là một axit cacboxylic:

C2O4H2 ⇌ C2O4H + H+           pKa = 1.27

C2O4HC2O2−4 + H+           pKa = 4.27

Axit oxalic tham gia nhiều phản ứng đặc trưng của axit cacboxylic khác. Nó tạo thành este: như dimethyl oxalate (M.P. 52,5-53,5 ° C (126,5-128,3 ° F)). Ngoài ra nó cũng tạo ra một axit clorua được gọi là oxalyl clorua..

Oxalat, bazơ liên hợp của axit oxalic, là một phối tử tuyệt vời cho các ion kim loại, ví dụ thuốc oxaliplatin.

Axit oxalic và oxalat thể bị oxy hóa bởi permanganat trong một phản ứng xúc tác.

Oxalat là một phối thể tuyệt vời cho các ion kim loại, trong đó nó thường liên kết dưới dạng phối thể kiểu “hai răng”, tạo thành một vòng 5-thành viên dạng MO2C2. Một phức chất để minh họa là [Fe(C2O4)3]3-. Ái lực của các ion kim loại đôi khi được thể hiện trong xu hướng tạo thành các chất kết tủa. Vì vậy, axít oxalic cũng kết hợp với các kim loại như canxi, sắt, natri, magiê và kali trong cơ thể để tạo thành các tinh thể của các muối oxalat tương ứng, chúng là các chất kích thích ruột và thận. Do nó liên kết với các thành phần dinh dưỡng quan trọng như canxi, nên việc sử dụng dài hạn các loại lương thực, thực phẩm chứa nhiều axít oxalic có thể dẫn đến sự thiếu hụt chất dinh dưỡng. Những người khỏe mạnh có thể tiêu thụ một cách an toàn các thức ăn như thế ở mức độ vừa phải, nhưng những người có các rối loạn liên quan tới thận, bệnh gút, thấp khớp hay các dạng nào đó của các tổn thương âm hộ mạn tính (vulvodynia) nói chung không nên dùng các loại thức ăn đó.

Ngược lại, việc cung cấp canxi cùng với các thức ăn giàu axít oxalic có thể làm cho axít này kết tủa trong ruột và làm giảm mạnh mức độ oxalat được cơ thể hấp thụ (trong một số trường hợp lên tới 97%), Kết tủa của oxalat canxi trong thận (được biết đến như là sỏi thận) làm nghẽn đường tiết niệu.

  • Ngành dược: chế tạo acheomycin, terramycin and borneol
  • Công nghiệp điện: chế tạo dung dịch tẩy rửa các thiết bị điện
  • Công nghiệp luyện kim: dùng trong việc kết tủa và phân tách kim loại đất hiếm
  • Công nghiệp nhẹ: chế tạo da thuộc, đánh bóng đá hoa cương xử lý nước và dệt nhuộm
  • Công nghiệp in ấn: tẩy rữa bản kẽm
  • Acid oxalic được sử dụng trong một số sản phẩm hóa chất dùng trong gia đình, chẳng hạn một số chất tẩy rửa hay trong việc đánh gỉ sét.
  • Dung dịch axít oxalic được dùng để phục chế đồ gỗ do nó đánh bay lớp mặt gỗ bị khô để lộ ra lớp gỗ còn mới phía dưới.
  • Là một chất cẩn màu trong công nghệ nhuộm.
  • Acid oxalic dạng bay hơi được một số người nuôi ong mật dùng làm thuốc trừ sâu để diệt trừ loài bét Varroa(Varroa destructor) sống ký sinh

———————————
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
OXALIC ACID
Số CAS: 144-62-7
Số UN: 3261
Số đăng ký EC: 231-714-2
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):
I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT
– Tên thường gọi của chất: Acid Oxalic
Mã sản phẩm (nếu có) : Không có thông tin
– Tên thương mại: Acid oxalic
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Mục đích sử dụng: Dùng trong thí nghiệm và công nghiệp.
II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT
Tên thành phần nguy hiểm Oxalic acid
Số CAS 144-62-7
Công thức hóa học (COOH)2
Hàm lượng(% theo trọng lượng) 100%

III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT
1. Mức xếp loại nguy hiểm :
Theo HMIS (Mỹ):
– Sức khỏe: 3
– Dễ cháy : 1
SỨC KHỎE 3
DỄ CHÁY 1
PHẢN ỨNG 0
BẢO VỆ CÁ NHÂN J
MSDS OXALIC ACID
– Phản ứng: 0
– Bảo vệ cá nhân:
Các thành phần đánh dấu theo hệ thống đồng nhất toàn cầu (GHS)

Dấu hiệu: Nguy Hiểm
2. Cảnh báo nguy hiểm
Các nguy hại sức khỏe
– Gây bỏng mắt và da nặng.
– Gây bỏng đường hô hấp và đường tiêu hóa.
– Sưng phổi cấp tính hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có thể xảy ra do hít phải hơi của
axit oxalic.
Ngăn ngừa
– Không để ở nơi nhiệt độ cao/ gần nguồn lửa trần/ gần nơi có tia lửa / trên các bề mặt
nóng.
– Không hút thuốc lá.
– Thùng chứa luôn được đóng chặt.
– Nối dây tiếp đất cho công te nơ và thiết bị tiếp nhận.
– Chỉ sử dụng các thiết bị điện/ thiết bị thông gió/ thiết bị chiếu sáng không phát tia lửa
điện.
– Chỉ sử dụng các dụng cụ không phát tia lửa.
– Áp dụng các biện pháp chống hiện tượng phóng tĩnh điện.
– Tránh vào môi trường có bụi hoặc hơi hoá chất.
– Rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng, mang vác, tiếp xúc với hoá chất.
– Chỉ sử dụng ngoài trời hoặc nơi thông thoáng.
– Dùng găng tay, quần áo, kính, mạng che mặt phù hợp khi tiếp xúc với hoá chất.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
Đường mắt
– Các dấu hiệu và triệu chứng kích ứng mắt có thể bao gồm cảm giác bỏng rát, đỏ mắt
phồng rộp, và/ hoặc mờ mắt.
Đường hô hấp
– Hít phải khí có nồng độ cao có thể làm cho hệ thần kinh trung ương (CNS) bị tê liệt dẫn
đến chóng mặt, choáng, đau đầu và nôn ói. Các dấu hiệu và triệu chứng khác của sự suy
MSDS OXALIC ACID Trang 3 | 9
yếu hệ thần kinh trung ương (CNS) có thể bao gồm đau đầu, buồn nôn và mất khả năng
điều khiển cơ thể.
Đường da
– Các dấu hiệu viêm da và các triệu chứng có thể bao gồm cảm giác bỏng rát và/ hoặc da
khô/ nứt nẻ.
Đường tiêu hóa
– Nếu vật liệu đi vào phổi, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm ho, ngạt thở, thở
khò khè, khó thở, tức ngực, hụt hơi và/ hoặc sốt. Các dấu hiệu và triệu chứng kích ứng hô
hấp có thể bao gồm một cảm giác bỏng tạm thời trên mũi và họng, ho và/ hoặc khó thở.
IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đƣờng mắt (bị văng, dây vào mắt)
– Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu
thấy dễ dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ
cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)
– Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạch
(và xà phòng nếu có thể).
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đƣờng hô hấp (hít thở)
– Chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn
nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế
thuận lợi cho hô hấp.
4. Trường hợp tai nạn theo đƣờng tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm)
– Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn
nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít vào.

V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN
1. Xếp loại về tính cháy: Không cháy
2. Các mối nguy hại cụ thể phát sinh từ hóa chất: Không có thông tin.
3. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Không có
4. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.
5. Các chất dập cháy thích hợp và hƣớng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết
hợp khác :
– Bọt chống cháy, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon dioxit, cát
hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa.
Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.
6. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:
– Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian
kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.

VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ
Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với
MSDS OXALIC ACID Trang 4 | 9
các vật liệu bị tràn đổ hay thất thoát. Vứt bỏ ngay lập tức trang thiết bị nhiễm bẩn. Cách
ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được
bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những khu vực thấp. Ngăn chặn sự rò
rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy nổ trong khu
vực xung quanh. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (hấp thụ sản phẩm hay mức
nước chữa cháy) để tránh làm nhiễm môi trường. Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống,
rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác. Cố gắng phân
tán hơi hay hướng dòng của nó vào một vị trí an toàn, ví dụ như sử dụng bụi sương. Sử
dụng các phương pháp khuyến cáo chống lại sự tích điện tĩnh. Đảm bảo sự liên tục của
dòng điện bằng cách bọc và nối đất tất cả các thiết bị. Theo dõi khu vực với thiết bị báo
khí dễ cháy. Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được
lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với
không khí.
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ:
– Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới
thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các
chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô
nhiễm và loại bỏ an toàn.
2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng
– Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học
như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước.
Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ
thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn

VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ
Tránh hít phải hay tiếp xúc với chất này. Chỉ sử dụng ở những nơi thông gió tốt. Rửa
sạch hoàn toàn sau khi xử lý. Để có hướng dẫn về việc lựa chọn các phương tiện bảo vệ
cá nhân, xem Phần VIII của Phiếu An Toàn Hóa Chất này. Sử dụng thông tin trong bảng
dữ liệu này làm thông tin để đánh giá nguy cơ trong những trường hợp cụ thể nhằm xác
định được cách kiểm soát thích hợp trong việc bảo quản, lưu trữ và thải bỏ an toàn sản
phẩm này.
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm :
– Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi
ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ
tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo
tính liên tục của dòng điện
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản :
– Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn
gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa,
các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy khác mà các sản phẩm này không có
hại hay gây độc cho con người hay cho môi trường. Hơi này nặng hơn không khí. Hãy
cảnh giác sự tích tụ trong các hốc và không gian giới hạn. Các loại hơi trong thùng chứa
không nên để thoát ra không khí. Sự ngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống
MSDS OXALIC ACID Trang 5 | 9
xử lý hơi thích hợp. Thùng chứa khối lượng lớn nên được bao đắp xung quanh. Tích tụ
tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đóng
chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo ra hay xử
lý. Giữ nhiệt độ xung quanh luôn dưới mức 230C.

VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN
1. Các Giới Hạn Tiếp Xúc Nghề Nghiệp:
Tên thành phần Nguồn Loại ppm mg/m3 Chú giải
Oxalic acid ACGIH TWA STEL
1 mg/m3
2 mg/m3
OSHA TWA
STEL
1 mg/m3
2 mg/m3
2. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết :
– Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi
nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại
chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất
trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự thông gió chống nổ phù hợp để
kiểm soát sự ngưng đọng trong không khí ở dưới hướng dẫn/ giới hạn sự tiếp xúc.
Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.
3. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc: Trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) phải
thỏa mãn các tiêu chuẩn của quốc gia.
Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn).
Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu
này.
Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng
hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của
găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay
đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu
chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể
đem lại sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là
yếu tố hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được
đeo bao tay.
Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.
Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không
khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù
hợp với các điều kiện sử dụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ
thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi
thiết bị bảo vệ hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc
khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao, nguy cơ thiếu ôxy, không
MSDS OXALIC ACID Trang 6 | 9
gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.
4. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: Như phương tiện sử dụng khi
tiếp xúc làm việc, khi xử lý sự cố trong khu vực kín thì cần thiết trang bị thêm dưỡng khí.
5. Các biện pháp vệ sinh: Sau khi sử dụng xong cần rửa tay lại cho sạch và lau khô. Nên
sử dụng chất làm ẩm không có mùi thơm để rửa tay.
6. Phương pháp theo dõi: Cần giám sát nồng độ của sản phẩm trong khu vực hít thở của
công nhân hoặc trong khu vực làm việc nói chung để tuân thủ OEL và kiểm soát tiếp
xúc. Đối với một số sản phẩm cũng phải giám sát sinh học phù hợp. Các ví dụ về các
phương pháp được khuyên dùng để giám sát không khí được đưa ra dưới đây hay liên hệ
với nhà cung cấp. Có thể có sẵn các biện pháp cấp quốc gia. Học viện Quốc gia Hoa Kỳ
về An toàn và Vệ sinh lao động (NIOSH): Sổ tay hướng dẫn Phương pháp phân tích
http://www.cdc.gov/niosh/nmam/nmammenu.html Cục An toàn và Vệ sinh lao động Hoa
Kỳ (OSHA): Phương pháp chọn mẫu và phân tích http://www. osha – slc.
gov/dts/sltc/methods/toc.html. Cơ quan Vệ sinh và An toàn Anh Quốc (HSE): Phương
pháp xác định các yếu tố nguy hại http://hls.gov.uk/search.html
IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT
Trạng thái vật lý: – Chất rắn Điểm sôi (0C): 101 °C
Màu sắc: Màu trắng Điểm nóng chảy (0C): 149°C
Mùi đặc trưng: Không mùi. Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương
pháp xác định : Không phù hợp.
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt
độ, áp suất tiêu chuẩn: Không áp
dụng.
Nhiệt độ tự cháy (0C): Không phù hợp.
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở
nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : không
có thông tin.
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với
không khí): Không phù hợp
Độ hòa tan trong nước: Tan trong
nước.
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với
không khí): Không phù hợp.
Độ PH : Không có thông tin Tỷ lệ hóa hơi : Chưa có thông tin.
Khối lượng riêng (kg/m3
): 1.408
kg/m³ ở 250C ( ASTM D – 4052)
Trọng lượng phân tử: Không có thông tin.
X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT
1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường.
2. Khả năng phản ứng: Phản ứng với các vật liệu không tương thích.
3. Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây
cháy nổ khác.
4. Các vật liệu không tương thích: Các kim loại, các chất dễ bắt cháy, kiềm, chất khử,
MSDS OXALIC ACID Trang 7 | 9
chất hữu cơ, các axit khác.
5. Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Các ôxit của Nitơ

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH
Tên thành
phần
Loại
ngưỡng
Kết quả Đường
tiếp xúc
Sinh vật thử
Oxalic Acid LD50 2.000 mg/kg Da Thỏ
475 mg/kg Miệng Chuột
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người:
Khả năng gây ung thư: Không được phân loại là chất gây ung thư theo các tiêu chuẩn
phân loại của ACGIH, IARC, NTP và CA Prop 65.
2. Các ảnh hưởng độc khác :
– Gây bỏng mắt và da nặng.
– Gây bỏng đường hô hấp và đường tiêu hóa.
– Sưng phổi cấp tính hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có thể xảy ra do hít phải hơi của
axit oxalic.

XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI
1. Độc tính với sinh vật
Tên thành
phần
Loại sinh vật Chu kỳ ảnh
hưởng
Kết quả
Oxalic Acid cá 24 giờ LC50: 4.000 mg/ lít
2. Tác động trong môi trường
Mức độ phân hủy sinh học: Không phù hợp (chất vô cơ không phân hủy)
Chỉ số BOD và COD: Chưa có thông tin
Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Chưa có thông tin
Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Chưa có thông tin
Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Không tích lũy sinh hóa.
XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ
Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp) – Căn cứ theo quy định hiện hành
Luật Hóa Chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và các văn bản hướng dẫn.
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: Chưa có thông tin
3. Biện pháp tiêu hủy: Liên hệ với cơ quan chức năng để có hướng dẫn cụ thề
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin
5. Các cân nhắc việc thải bỏ
MSDS OXALIC ACID Trang 8 | 9
– Hủy bỏ vật liệu: Lấy lại hay tái chế nếu có thể. Người thải rác có trách nhiệm xác định
độ độc và các tính chất vật lý của rác thải nhằm xác định loại rác cũng như phương pháp
thải phù hợp với các quy định được áp dụng. Không nên thải vào môi trường, vào cống
nước hay các dòng nước. Sản phẩm thải không được làm nhiễm đất hay nước.
– Loại bỏ thùng chứa: Thoát nước toàn bộ thùng chứa. Sau khi rút dung dịch ra, để khô ở
nơi an toàn tránh xa tia lửa và ngọn lửa. Phần còn sót lại có thể gây nguy cơ nổ. Không
đục, cắt hay hàn những bình chứa chưa sạch. Đưa đến các thùng phuy hay thùng chứa
kim loại để trữ lại.

XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN
Tên quy định

SốUN
Tên vận chuyển đường biển
Loại, nhóm hàng nguyhiểm
Quy cách đóng gói
Nhãn vận chuyển
Thông tin bổ sung
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
– Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa. 3261 Oxalic acid

Loại 8
Nhóm II

Chưa có thông tin MSDS OXALIC ACID
Quy định về vận chuyển hàng nguy
hiểm quốc tế của EU, USA…
3261 Oxalic acid Loại 8 Nhóm III Chưa có thông tin

XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới : Chưa có thông tin.
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Chưa có thông tin.
3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ:
– Tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN 5507:2002
– Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng
nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ;
– Thông tư 28/2010/TT-BTC ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một
số điều của Luật Hóa Chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP.
– Thông tư 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công Thương quy định về phân
lọai và ghi nhãn hóa chất.
XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC
Ngày tháng biên soạn Phiếu: 01/01/2011
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/06/2012
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI SƯƠNG MAI
Lưu ý người đọc:
– Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến
thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các
biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
– Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo
hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit oxalic- H2C2O4 99,6%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *