Canxi clorua – CaCl2 94%

Công thức hóa học : CaCl2. 2H2O

Tên hóa học :Canxi Clorua

Xuất xứ : Việt Nam, Trung Quốc

Qui cách  : 25kg/bao (dạng lỏng 30% đóng theo can, phuy, tank, xe bồn)

Product Description

Tính chất vật lý: : Là một khối tinh thể, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ 772 độ C, D= 215, tan nhiều trong nước

Tính chất hóa học:  :

Clorua canxi có thể phục vụ như là nguồn cung cấp ion canxi trong dung dịch, chẳng hạn để kết tủa do nhiều hợp chất của canxi là không hòa tan trong nước:

3 CaCl2(lỏng) + 2 K3PO4(lỏng) → Ca3(PO4)2(rắn) + 6 KCl(lỏng)
CaCl2 nóng chảy có thể điện phân để tạo ra canxi kim loại:
CaCl2(lỏng) → Ca(rắn) + Cl2(khí)
  • Canxiclorua khan dùng cho điện phân sản xuất canxi kim loại và điều chế các hợp kim của canxi
  • Với tính hút ẩm lớn của canxiclorua cho phép dùng nó làm tác nhân sấy khí và các chất lỏng .
  • Nhiệt độ đông đặc thấp của các dung dịch CaCl2 cho phép chúng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh… Để giảm bớt tính ăn mòn của CaCl2 thường bổ xung xôđa, sữa vôi và các Crômát, Bicromát .
  • Do Áp suất hơi thấp của các hyđrát và các dung dịch nước Canxiclorua nên được dùng để hạn chế bụi đường xá.
  • Canxiclorua còn dùng để diệt cỏ trên đường sắt , chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm .
    Được dùng rất nhiều trong công việc khoan dầu khí .

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Số CAS:10043-52-4

Số UN:1401

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): 80

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất:Calcium Chloride
– Tên thương mại: Calcium Chloride
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu: Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất Và Môi Trường Vũ Hoàng

Địa chỉ: Lô H1-2, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Khi cần liên lạc số điện thoại:

Tel: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất: Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất Và Môi Trường Vũ Hoàng

Địa chỉ: Lô H1-2, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

– Mục đích sử dụng: Sản phẩm của Công ty

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Calcium Chloride10043-52-4CaCl294-96%

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm : Dạng nguy hiểm, Hạng 1 Ăn mòn và gây phỏng rộp da

2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Nguy hiểm khi tiếp xúc: Gây bỏng, ăn mòn da, rất nguy hiểm

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng :Tránh dây vào người, thiết bị chứa không dò rỉ bằng thép, nhựa hoặc thủy tinh, thận trọng khi vận chuyển, sử dụng.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng:

– Đường mắt: gây bỏng rát, sưng tấy đỏ, bỏng hỏng mắt dãn đến mù lòa,.

– Đường thở: tức ngực khó thở, ngứa, ho rát cổ

– Đường da: ngứa da, rát đỏ, nhớt nếu nồng độ thấp, nồng độ cao rất nguy hiểm gây bỏng sâu có thể dẫn đến tử vong.

– Đường tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): dùng nước sạch rửa nhiều lần sau đó dùng dung dịch axít acetic 0,1% rửa đến khi pH ~7 ngừng rửa , chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để khám, điều trị tiếp

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Rửa nước nhiều lần, dùng dung dịch  A xít acetic 2,5% rửa đến khi kiểm tra pH ~7 , băng bó vết thương chuyển cơ sở y tế kiểm tra điều trị.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Chuyển nơi thoáng khí nghỉ ngơi, đặt nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi , thổi ngạt khi cần thiết

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): cho súc miệng nước sạch nhiều lần, chuyển cơ sở y tế xem xét cấp cứu.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)  : Không được gây nôn cưỡng bức   

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy : Không cháy

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: không

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : không

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chùm đầu, quần áo chống thấm nước, ủng, găng tay cao su.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có) :

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:  Cho axit trung hòa rồi dùng nước xối rửa sạch mặt bằng nơi tràn chảy hoâ chất

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng:  Dùng cát, đất  tạo bờ chắn xung quanh không để hóa chất chảy lan rộng, dùng dụng cụ múc thu gom chứa vào thiết bị chứa khác chở về nơi sản xuất xử lý, sau đó dùng axit pha loãng hoặc phèn trung hòa, phun nước làm sạch nơi bị tràn chảy.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm: Phải có đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản: Thiết bị chứa đảm bảo có độ chắc chắn, vật liệu là sắt, nhựa, thủy tinh, khu vực chứa phải có bờ ngăn, phương tiện thu hồi khi có tràn chảy. Không để lẫn với các chất có tính axit. Không được chứa vào loại vỏ làm bằng Nhôm, kẽm, Niken, hợp kim của chúng.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Thông gió hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt: dùng kính

– Bảo vệ thân thể: Mặc quần áo BHLĐ

– Bảo vệ tay: đi găng tay

– Bảo vệ chân: Đi giày hoặc ủng

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: Mũ chùm đầu, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng

4. Các biện pháp vệ sinh : Tắm rủa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hoâ chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lýĐiểm sôi (0C):
Màu sắc: KhôngĐiểm nóng chảy (0C): Không phù hợp
Mùi đặc trưng: KhôngĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: Không phù hợp
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Không phù hợpNhiệt độ tự cháy (0C): Không phù hợp
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Không phù hợpGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): Không phù hợp
Độ hòa tan trong nước : Vô cùngGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): Không phù hợp
Độ PH: > 14Tỷ lệ hoá hơi: Không phù hợp
Khối lượng riêng (kg/m3):Các tính chất khác (nếu có )

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định cao

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: chưa có thông tin

– Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): ăn mòn kim loại, phản ứng với nhôm, kẽm, Niken và hợp kim nhôm tạo hyđrô có thể gây cháy nổ.

– Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung…): chưa có thông tin

– Phản ứng trùng hợp: chưa có thông tin

PHẦN XI: Thông tin về độc tính : chưa có thông tin

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Calcium Chloride

 

Da, hô hấp, tiêu hóa

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người : không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH

2. Các ảnh hưởng độc khác : Kh«ng

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Calcium Chloride
Các loại
Ngay
2. Tác động trong môi trường

– Mức độ phân hủy sinh học:chưa có thông tin

– Chỉ số BOD và COD: chưa có thông tin

– Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: chưa có thông tin

– Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: chưa có thông tin

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy:

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Các muối và nước không độc hại

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm , hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

1824

5

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: chưa có thông tin

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký:  chưa có thông tin

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: Ngày 1 tháng 3 năm 2016
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công Nghệ Hóa Chất Và Môi Trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn, tuy nhiên chúng không thể đảm bảo cho sự an toàn một cách tuyệt đối. Hóa chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc. Trách nhiệm của người sử dụng là phải biết áp dụng, xác định những thông tin cần thiết và sử dụng chúng thật thận trọng trong từng mục đích.

 

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn bổ sung:

  1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
  2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
  3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
  4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
  5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
  6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
  7. Cách ghi hàm lượng thành phần

– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:

  1. a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
  2. b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
  3. c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
  4. d) Từ 3 đến 7 phần trăm;

đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;

  1. e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
  2. g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
  3. h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
  4. i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
  5. k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
  6. l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Canxi clorua – CaCl2 94%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *