Phèn nhôm đơn Al2(SO4)3

Công thức hóa học : Al2(SO4)3

Tên hóa học :Phèn đơn – Nhôm sunphat – Al2(SO4)3 – Alumium sunphat

Xuất xứ: Việt Nam, Indonesia

Qui cách : 25kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: Phèn nhôm đơn Al2(SO4)3 có dạng màu trắng hoặc màu vàng đục.

Sunfat nhôm khô là chất bột màu trắng với tỷ trọng 2710kg/m3, vasilev, Gitis và seitlin đã do tỷ trọng và độ nhớt của dung dịch (dung dịch là nước) sunfat nhôm trong khoảng nhiệt độ 100C £ t £ 950C và khoảng nồng độ 0,049 £ C £ 0,305kg/kg. Tỷ trọng của dung dịch thay đổi tương đối theo hàm số

r = 1001,7 + 1271,60C – 0,663t

Sai số trung bình bình phương bất kỳ:  SOP = ±1,5 kg/m3.

Trong dung dịch, trong khoảng nhiệt độ từ -12 đến 112,20C kết tinh ở dạng Al2(S)4)3.16H2O. Với nhiệt độ -120C trong thành phần sunfat nhôm 27,2% hình thành điểm ơtecti.

Tính chất hóa học:

Trong môi trường oxy hóa, môi trường khử và môi trường trung hòa khi đốt nóng, Al2(SO4)3.16H2O phân huỷ theo cấp độ. Trong khoảng 50-600C quan sát thấy 16 hydrat sunfat nhôm, trong khoảng 80-900C phần đó chuyển hoá thành 12 hydrat. Sự chuyển hoá thành Hecxanhydrat kết thúc tại nhiệt độ 1300C.

Khi đốt nóng nhanh tới 1500C  Al2(SO4)316H2O tan thành nước tinh thể. Sự nóng chảy của tinh thể hydrat trong bình kín xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn 860C. Tinh thể hydrat với 12 mol nước khi đốt nóng trong không khí không bị nóng chảy. Cao hơn 1500C hecxanhydrat sunfat nhôm bị phân huỷ vì hình thành pha rơnghen vô định hình. Trong khoảng 200-3000C quá trình loại nước xảy ra mạnh với sự hình thành tinh thể hydrat  tướng cùng loại.

Sự phân huỷ của sunfat nhôm khô với sự loại bỏ oxit lưu huỳnh bắt đầu từ 6500C và diễn ra mạnh trong khoảng nhiệt độ 700-8000C. Khi đó trong pha cứng hình thành Al2O3. Tăng nhiệt độ tới 10000C, SO3 bị loại bỏ hoàn toàn.Trong môi trường khử, quá trình loại nước của Al2(SO4)316H2O cũng hoàn thành với nhiệt độ 4500C.

Trong hệ thống Al2(SO4)3. – H2SO4 – H2O với nhiệt độ 25-800C hình thành 4 loại hydrat sunfat nhôm với thành phần 18, 16, 14, 12 mol nước và ba loại muối chua:

2Al2(SO4)3.H2SO4.24H2O;Al2(SO4)3.H2SO4.12H2 và Al2(SO4)3.3H2SO4 .12H2O.

Trong dung dịch 0-65% H2SO4 với nhiệt độ 850C hình thành 16,14,9 hydrat sunfat nhôm,hình thành Al2(SO4)3.H2SO4 .8H2O và pha bền giả

2Al2(SO4)3. H2SO4 .24H2O. Trong khoảng nhiệt độ 40-1000C nhận thấy sự kết tinh của các muối sau: Al2(SO4)3.18H2O; Al2(SO4)316H2O; Al2(SO4)3.H2SO4 . 24H2O;Al2(SO4)3.H2SO4.12H2O;Al2(SO4)3và pha bền giả Al2(SO4)3.H2SO4.24H2O.

Độ tan của sunfat nhôm phụ thuộc khá lớn vào nồng độ axit sunfuric. Trong dung dịch axit loãng, độ tan của Al2(SO4)3 lớn hơn so với trong nước cất nhưng khi tăng nồng độ H2SO4 độ tan giảm đột ngột tới 1% trong dung dịch H2SO4 60%. Khi tăng nồng độ axit lên cao hơn nữa thì độ tan của sunfat nhôm tăng trở lại.

Trong dung dịch với dung môi là nước sunfat nhôm bị thuỷ phân với sự hình thành ion hydroxit nhôm và ion hydro. Quá trình thuỷ phân của sunfat nhôm phụ thuộc vào nồng độ muối trong dung dịch, độ pH của môi trường nhiệt độ và những yếu tố khác. Trong dung dịch sunfat quá trình thuỷ phân với sự hiện diện của ion  diễn ra sự hình thành thể phức của hydroxit nhôm.

Tất cả các muối sunfat nhôm cơ bản tan nhiều trong kiềm đặc biệt là đun nóng tới nhiệt độ sôi.Với axit sunfuric, axit clohydric và axit nitric có nồng độ thấp và trung bình, các muối này không tương tác.Tại nhiệt độ sôi của các axit này có thể quan sát thấy sự tương tác đáng kể.Trong axit đặc tất cả các muối trên nhìn chung tan hoàn toàn.

Nhôm sunfat Al2(SO4)3 có công dụng chủ yếu trong công nghiệp giấy, nhuộm, thuộc da và làm chất keo tụ để làm trong nước. Những công dụng này đều xuất phát từ chỗ muối nhôm thuỷ phân khá mạnh ở trong nước tạo thành nhôm hydroxit.

Trong nhuộm vải:  khi nhuộm hyđroxit đó được sợi vải hấp phụ và giữ chặt trên sợi sẽ kết hợp với phẩm nhuộm tạo thành màu bền, cho nên có tác dụng là chất gắn màu.

– Trong xử lý nước: Có tác dụng keo tụ làm trong nước là do hyđroxit đó, với bề mặt rất phát triển, hấp phụ các chất lơ lửng ở trong nước kéo chúng cùng lắng xuống dưới.

Trong công nghiệp giấy: Nhôm sunfat được cho vào bột giấy cùng với muối ăn. Nhôm clorua được tạo nên do phản ứng trao đổi, bị thuỷ phân mạnh hơn tạo nên hyđroxit. Hydroxit này sẽ kết dính những sợi xenlulo với nhau làm cho giấy không bị nhoè mực khi viết.

Các muối của nhôm nói chung và sunfat nhôm nói riêng được sử dụng khá rộng rãi đặc biệt là trong các việc xử lý nước.

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

(không bắt buộc)

 

 

DUNG DỊCH ALUMINIUM SULFATE Al2(SO4)3.18H2O 40%

 

 
Số CAS: 10043-01-3

Số UN: 233-135-0

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): lọai 8 (ăn mòn)

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Phèn nhômMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Aluminium Sulfate
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

Địa chỉ: Lô H1-2, KCN Đại Đồng Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng:

PHẦN II: Thông tin về thành phần

Tên thành phần

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
ALUMINIUM SULFATE10043-01-3Al2(SO4)3.18H2O40%
Thành phần 2 (nếu có)   
Thành phần 3 (nếu có)   
Thành phần 4 (nếu có)   
Thành phần 5 (nếu có)   

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

Là chất độc, chất kích thích từ thấp đến trung bình. Sử dụng tránh tiếp xúc với da hoặc mắt, tránh phát tán và hít phải bụi. Khi xử lý với số lượng nhỏ khả năng hít phải bụi và ảnh hưởng có hại cho sức khỏe giảm.

2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Đối với sức khỏe:

+ Gây hại cho da và mắt. Nếu bị bắn vào mắt sẽ làm tổn thương mô mắt, đau mắt, chảy nước mắt, thậm chí mù mắt.

+ Nếu hít phải quá nhiều có thể dẫn đến kích thích màng nhầy của mũi và cổ họng, gây ra ho, chóng mặt, và đau đầu.

+ Dính vào da có thể gây kích ứng, ngứa, và phát ban trên da.

+ Nuốt phải có thể gây ra đau đầu, buồn nôn, nôn mửa, kích thích tiêu hóa và tiêu chảy.

 

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

Rửa sạch nhẹ nhàng bằng nước. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu vẫn bị ngứa rát.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

Nhẹ nhàng rửa các vùng da bị ảnh hưởng với nước và xà phòng.Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu kích thích vẫn còn.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

Nếu tiếp xúc quá mức, rời khu vực tiếp xúc ngay lập tức.Nếu có các triệu chứng tối thiểu khác, phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

Không được ép nôn.Nếu còn ý thức được, uống nước hoặc sữa magiê, nhưng không cung cấp bicarbonate để trung hòa. Chăm sóc y tế.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Không dễ cháy, tuy nhiên nếu các vật liệu bị cháy, phải dùng hóa chất khô, sử CO2 hoặc phun nước.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy:

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: tiếp xúc với chất dễ cháy.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Khí độc (oxit lưu huỳnh) có thể được tạo thành khi cháy.Giữ nơi đầu hướng gió và thông báo cho mọi người hướng gió nguy hiểm. Mang đầy đủ thiết bị bảo hộ bao gồm Thiết bị tự thở. Sử dụng nước để làm mát các thùng chứa nguyên vẹn và gần khu vực lưu trữ.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Chữa cháy bằng nước.

– Khi chữa cháy phải mặc đồ bảo hộ, mặt nạ thở.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có):

 

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:  Rửa với nhiều nước, ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Rửa với nhiều nước, ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 Tránh tiếp xúc da, mắt và hít thở trong bụi.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

Lưu trữ nơi thoáng mát, nơi khô ráo và không bị ánh sáng mặt trời trực tiếp. Tránh xa vật liệu không tương thích được mô tả. Giữ vật chứa đóng kín khi không sử dụng. Thường xuyên kiểm tra sự cố tràn.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Cung cấp hệ thống quạt thông gió tại nơi làm việc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

Chọn quần áo bảo hộ thích hợp ở nơi làm việc, tùy theo nồng độ và số lượng chất nguy hại. Độ bền của quần áo bảo hộ đối với hóa chất phải được xác định chắc chắn bởi nhà cung cấp.

– Bảo vệ mắt: cần thiết

– Bảo vệ hô hấp: cần thiết.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Bảo vệ cơ quan hô hấp: Tránh tạo ra và hít phải bụi. Nếu có bụi, phải mang mặt nạ thở chống bụi.

– Bảo vệ Tay: găng tay kháng hóa chất
– Bảo vệ mắt: Mang kính an toàn với lá chắn bên hoặc hóa chất kính bảo hộ và một lá chắn toàn mặt
– Bảo vệ da, và cơ thể: quần áo an toàn và giày dép phù hợp.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): thay ngay quần áo dính hóa chất, thoa kem chống nhiễm trùng bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: rắnĐiểm sôi (1080C)
Màu sắc: trắngĐiểm nóng chảy (0C)
Mùi đặc trưng: không mùiĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩnNhiệt độ tự cháy (0C): không xác định
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1.13Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước: 36.4 g/100 ml (20oC)

89.0 g/100 ml (100oC)

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH: 2.0 – 3.0Tỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3):Các tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: ổn định

2. Khả năng phản ứng: Cần tránh:

Vật liệu không tương thích, độ ẩm.
Không tương thích với tác nhân oxy hóa chất kiềm và mạnh mẽ.
Các oxit lưu huỳnh

 

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Thành phần 1

LD50

LD50

6207 mg / kg

274 mg / kg

Nuốt

Trong phúc mạc

Chuột

Chuột

Thành phần 2 (nếu có)

Thành phân 3 (nếu có)

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

2. Các ảnh hưởng độc khác:

Không có chất nào được liệt kê như là chất gây ung thư bởi Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC), độc chất học Chương trình Quốc gia (NTP) hoặc Hội đồng vệ sinh học Mỹ công nghiệp của Chính phủ (ACGIH).

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Thành phần 1
 
Thành phần 2 (nếu có)
 
Thành phần 3 (nếu có)
 
Thành phần 4 (nếu có)
 
2. Tác động trong môi trường: Độc hại cho cá và phiêu sinh vật. Khi sử dụng hợp lý không gây hư hại cho hệ thống xử lý nước thải.

– Độ độc đối với cá: C.carpio LC50: 42 mg/l/48h.

– Độ độc algeal: chlorella vulgaris IC50: 2.5 mg/l/72h.

– Độ độc daphnia: daphnia magna EC50: 7.7mg/l/24h.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải

3. Biện pháp tiêu hủy:

Tuân thủ các quy định của liên bang, tiểu bang và địa phương báo cáo phát hành. Nếu được chấp thuận, trung hòa và chuyển giao cho hệ thống xử lý.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Trang 3/4

 

Hướng dẫn bổ sung:

  1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
  2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
  3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
  4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
  5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
  6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
  7. Cách ghi hàm lượng thành phần

– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:

  1. a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
  2. b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
  3. c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
  4. d) Từ 3 đến 7 phần trăm;

đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;

  1. e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
  2. g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
  3. h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
  4. i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
  5. k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
  6. l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Phèn nhôm đơn Al2(SO4)3”

Your email address will not be published. Required fields are marked *