Axit formic HCOOH 85%

Công thức hóa học : HCOOH

Tên hóa học : Formic acid, methanoic acid, Methyl aldehyde, Methylene glycol, Methylene oxide, Formalin, Formol, Methanal

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25 kg/can, 250 kg/phuy

Product Description

Tính chất vật lý : chất lỏng không màu, có mùi

Tính chất hóa học:

Axit formic là axit yếu. Tuy nhiên nó mạnh nhất trong dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hởvà mạnh hơn axit cacbonic:(H2CO3) do hiệu ứng dồn mật độ electron trong nhóm -COOH. Cụ thể:

  • Dung dịch HCOOH làm quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt.
  • Tác dụng với kim loại mạnh:
2Na + 2HCOOH → 2HCOONa + H2
  • Tác dụng với oxit bazơ:
CuO + 2HCOOH → (HCOO)2Cu + H2O
  • Tác dụng với bazơ
NaOH + HCOOH → HCOONa + H2O
  • Tác dụng với muối của axit yếu hơn:
NaHCO3 + HCOOH → HCOONa + CO2 + H2O

Phản ứng este hóa

HCOOH + CH3OH → HCOOCH3 + H2O.

Phản ứng này là phản ứng thuận nghịch được xúc tác nhờ axit sunfuric đặc và nhiệt độ.

Tính andehit

  • Phản ứng tráng gương
HCOOH + 2[Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH3 + H2O
  • Dùng trong công nghiệp ngành dệt nhuộm, cao su, thuốc dệt côn trùng, tổng hợp hoá học…
  • Axit formic là một acid hữu cơ hiệu quả và thân thiện với môi trường cho nhiều ứng dụng:
  • Trong chế biến da, axit được sử dụng trong thuộc da và nhuộm sửa chữa và cũng là một tác nhân trung hòa và điều chỉnh độ pH trong nhiều bước xử lý dệt may.
  • Trong sản xuất đậu nành đã epoxy hóa dầu đậu acid formic được sử dụng kết hợp với hydrogen peroxide như tác nhân oxy hóa.
  • Trong chăm sóc tại nhà, công nghiệp và làm sạch chế, axit formic là một dung dịch khử cặn mạnh mẽ cũng như một chất diệt khuẩn có giá trị trong nhiều ứng dụng làm sạch dưới thương hiệu Protectol FM.
  • Nó cũng được sử dụng để điều chỉnh giá trị pH trong khử lưu huỳnh khí thải, đông máu mủ và các ứng dụng khác. Axit formic có thể phục vụ như là một nhà tài trợ hydride trong quá trình hóa học khác nhau. Trong dinh dưỡng động vật acid giữ thức ăn và thức ăn ủ chua.
  • Trong các ứng dụng lĩnh vực dầu nó giúp hòa tan canxi cacbonat. Kali format, một muối của axit formic, cũng giúp với giếng khoan và hoàn thành trong ngành công nghiệp mỏ. Hơn nữa, kali formate là thân thiện với môi trường và đồng thời là một đại lý làm tan băng có hiệu quả cao đối với đường và đường băng sân bay. Vì nó là dễ dàng phân hủy sinh học, nó bảo vệ môi trường.
  • Ngành công nghiệp dược phẩm sử dụng axit formic trong sản xuất khác nhau hoạt chất dược phẩm.

 

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

ACID FORMIC

 
Số CAS: 64-18-6

Số UN: Chưa có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS (U.S.A)

– Nguy hiểm đến sức khỏe: 3

– Nguy hiểm về cháy : 2

– Độ hoạt động : 0

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Acid formic 
– Tên thương mại: Acid Metanoic 
– Nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TM-SX HÓA CHẤT THUẬN DUYÊN

49/6G Bà Điểm 11, ấp Đông Lân, xã Bà Điểm, Hóc Môn

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô 109, KCX và CN Linh Trung III, xã An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh, Việt Nam

ĐT: (066) 3899076 – 899077 – 899078

Fax: (066) 3899075

– Mục đích sử dụng: Dùng trong công nghiệp ngành dệt nhuộm, cao su, thuốc dệt côn trùng, tổng hợp hoá học
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Acid Formic64-18-6HCOOH(85±1) %
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm

Nguy hiểm đến sức khỏe: 3.  Nguy hiểm về cháy: 2. – Độ hoạt động : 0

2. Cảnh báo nguy hiểm:

–    Tránh tiếp xúc trực tiếp với da và mắt và đường hô hấp

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

–  Tiếp xúc da: gây bỏng, ngứa, đỏ, phồng rộp.

–  Hít phải: kích thích đường hô hấp, đặc trưng bởi ho, khó thở hoặc nghẹt thở.

–  Tiếp xúc với mắt: gây ngứa, đỏ, sưng, phồng rộp.

– Chất có thể gây độc cho thận, gan, đường hô hấp trên, da, mắt, hệ thần kinh trung ương. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với hơi sương có thể gây kích ứng mắt mãn tính, kích ứng da nghiêm trọng và gây hại đường hô hấp nghiêm trọng

– Gây biến cho các tế bào soma động vật có vú . Gây đột biến cho vi khuẩn hoặc nấm men. Gây quái thai

4. Đối với môi trường: Chưa có thông tin.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt):

Kiểm tra và tháo bỏ kính sát tròng. Trong trường hợp tiếp xúc, ngay lập tức rửa mắt bằng nước trong ít nhất 15 phút. Nước lạnh có thể được sử dụng. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da):

– Ngay lập tức rửa da với nhiều nước trong vòng ít nhất 15 phút. Thay quần áo bị ô nhiễm và giày dép. Giặt sạch quần áo, giày dép trước và sau khi sử dụng. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

Tiếp xúc với da nghiêm trọng

– Rửa bằng xà phòng khử trùng. Bôi lên da bị nhiễm một loại kem chống vi khuẩn. Tìm kiếm ngay lập tứcsự chăm sóc của y tế ngay lập tức.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít phải hóa chất dạng hơi, khí)

– Nếu hít phải, đưa ngay nạn nhân đến nơi có không khí trong lành. Nếu không thể thở, hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxygen (có sự cho phép của bác sĩ). Đưa đến bệnh viện ngay lập tức

Đường hô hấp nghiêm trọng

– Sơ tán các nạn nhân đến nơi an toàn càng sớm càng tốt. Nới lỏng quần áo như cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Nếu thở khó khăn hô hấp nhân tạo, cung cấp oxy (có sự cho phép của bác sĩ). Chú ý: Nó có thể gây nguy hiểm cho người cấp cứu. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất): Không được nôn mửa trừ khi có yêu cầu của nhân viên y tế. Không bao giờ bỏ vật gì vào miệng vào người bất tỉnh. Nếu  nuốt với số lượng lớn, hãy gọi bác sĩ ngay lập tức. Nới lỏng quần áo như cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) : chưa có thông tin

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loi vtính cháy: là dạng sản phẩm dễ cháy

Nhiệt độ tự cháy: Giá trị thấp nhất được biết đến là 539 °C (1002,2 °F)

            Điểm bùn cháy: 69 °C (156,2 °F).

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: khí CO, CO2

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Dễ cháy trong sự hiện diện của ngọn lửa và tia lửa, nhiệt, kim loại.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác: CHÁY NHỎ: Sử dụng hóa chất bột khô. CHÁY LỚN: Sử dụng nước phun, sương mù hoặc bọt. KHÔNG dùng tia nước

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chum đầu, quần áo chống thấm nước, ủng , găng tay cao su, mặt nạ phòng độc.

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có):

Acid formic tạo phản ứng nổ như sau: rượu Furfuryl, Hydrogen Peroxide + chất hữu cơ; nitrometan, P2O5, Thallic nitrat trihydrat + vanillin, và chất oxy hóa decompositon nổ của axit formic trên niken sạch.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ

Pha loãng bằng nước và vét sạch, hoặc hút bằng chất khô trơ và để trong bình chứa xử lý chất thải phù hợp. Nếu cần thiết: Trung hòa còn sót lại với một dung dịch loãng natri cacbonat.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng

Vật liệu dễ cháy. Chất lỏng ăn mòn. Tránh xa sức nóng. Tránh xa các nguồn phát lửa. Ngăn chặn rò rỉ nếu không nguy hiểm. Hấp thụ với đất khô, cát hoặc vật liệu không dễ cháy khác. Sử dụng màn phun nước để chuyển hướng hơi lệch. Ngăn chặn chảy vào đường cống, hầm hoặc khu vực hạn chế; đê nếu cần thiết.

Kêu gọi trợ giúp về thải bỏ. Trung hòa còn sót lại với một dung dịch loãng natri cacbonat.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kin cn áp dng khi sdng, thao tác vi hóa cht nguy him

– Giữ kho khô thoáng. Tránh xa sức nóng. Tránh xa các nguồn phát lửa. Không ăn, không hít phải khí / khói / hơi / phun.

– Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm này.

– Trong trường hợp thiếu thông gió, mang thiết bị thở thích hợp. Nếu nuốt phải, tìm tư vấn y tế ngay lập tức và kèm theo các bình chứa hay nhãn.

– Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh xa xung khắc như tác nhân oxy hóa, vật liệu hữu cơ, kiềm.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

Giữ bình chứa trong một khu vực mát mẻ, thông thoáng. Luôn đóng hộp và đóng kín cho đến khi sử dụng. Tránh tất cả có thể nguồn phát lửa (tia lửa hoặc ngọn lửa).

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết

– Khi  vào kho phải làm thông thóang kho, tiếp xúc phải có trang bị bảo vệ cá nhân, không ăn

uống hút thuốc khi làm việc.

– Trang bị bảo vệ cá nhân, phương tiện làm việc phải làm sạch trước và sau khi sử dụng.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt : kính che mắt.

– Bảo vệ đường thở : khẩu trang hoạt tính, mặt nạ phòng độc.

– Bảo vệ thân thể : quần áo

– Bảo vệ tay : găng cao su, nhựa không thấm nước.

– Bảo vệ chân : giày, ủng không thấm nước.

–  Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

Mặt nạ phòng độc, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng, hoặc bộ quần áo chum người có dưỡng khí…

4. Các biện pháp vệ sinh :

Tắm rửa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hóa chất, tấy rửa quần áo nhiễm bẩn.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: dạng dung dịch lỏng trong suốt

Điểm sôi (0C): 100oC

Màu sắc: không màu

Điểm nóng chảy (0C): 8,4 oC

Mùi đặc trưng: mùi cay, hương vị chua.

Điểm bùng cháy (0C): 69oC

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 4.9kPa

Nhiệt độ tự cháy (0C): 539oC

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:  1.59

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: hòa toàn trong nước, các dung môi hữu cơ.

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: có tính acid (dung dịch 1%, 20oC)

Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin

Khối lượng riêng: 1.22 g/cm3 (20 oC, 8%)

 
PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định

– Ổn định

– Điều kiện bất ổn định: nhiệt, nguồn lửa, vật liệu không tương thích

2. Khả năng phản ứng

– Phản ứng với các chất hữu cơ, kim loại, acid, kiềm.

Ăn mòn cao trong sự hiện diện của đồng. Ăn mòn trong sự hiện diện của thép không gỉ (304). Không ăn mòn trong sự hiện diện của thủy tinh, nhôm, thép không gỉ (316).

– Acid formic là một tác nhân khử mạnh. Phân hủy chậm quá trình bảo quản!

– Acid formic có thể phản ứng với kiềm và vật liệu oxy hóa như peroxit, acid nitric và acid crom. Nó cũng không tương thích với acid Sulfluric, nitrometane, kim loại tinh bột, permanganat

– Trùng hợp: không xảy ra.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người

Cực kì nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da, mắt, nuốt phải. Gây đột biến và biến đổi gen.

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
1. Đối với sinh vật
Tên thành phầnLoại sinh vậtĐường ảnh hưởngKết quả
HCOOHChuộtMiệngLC 50 790mg/kg
2. Tác động trong môi trường: chưa có thông tin
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: Chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: Không được thải bỏ trực tiếp ra môi trường

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: đốt

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
Không nằm trong quy định của về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam
PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: chưa có thông tin

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo đăng ký: chưa có thông tin

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2013

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit formic HCOOH 85%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *