34229

Axit Sulfuric – H2SO4

Công thức hóa học : H2SO4

Tên hóa học : Acid sulfuric; Hydro sulfate

Xuất xứ: Việt Nam, Hàn Quốc

Nồng độ : 10; 25; 35; 50; 60; 75 %..tùy theo yêu cầu

Qui cách : Can/phi/tank/xe téc 

Product Description

Tính chất vật lý:

Mặc dù có thể sản xuất axít sulfuric 100%, nhưng nó sẽ mất SO3 ở điểm sôi để tạo ra axít 98,3%. Axít 98% cũng ổn định hơn khi lưu trữ, vì nó là dạng thông thường của axít sulfuric đậm đặc. Các nồng độ khác của axít sulfuric được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Một số nồng độ phổ biến là:

  • 10%, axít sulfuric loãng dùng trong phòng thí nghiệm.
  • 33,5%, axít cho ắc quy (sử dụng trong các ắc quy axít-chì)
  • 62,18%, axít trong bể (chì) hay để sản xuất phân bón
  • 77,67%, axít trong tháp sản xuất hay axít Glover.
  • 98%, đậm đặc

Cũng có nhiều loại cấp độ tinh khiết khác nhau. Loại H2SO4 kỹ thuật là không tinh khiết và thường có màu, nhưng nó thích hợp cho việc sản xuất phân bón. Loại tinh khiết như loại US Pharmacopoeia (USP) được sử dụng để sản xuất các loại dược phẩmthuốc nhuộm.

Khi có SO3(khí) nồng độ cao được bổ sung vào axít sulfuric, thì H2S2O7 được tạo ra. Nó được gọi là axít sulfuric bốc khói hay ôleum, hoặc ít thông dụng hơn là axít Nordhausen. Nồng độ của ôleum hoặc được biểu diễn theo % SO3 (gọi là % ôleum) hoặc như là “% H2SO4 (lượng được tạo thành nếu đã bổ sung thêm nước H2O); các nồng độ chủ yếu là 40% ôleum (109% H2SO4) và 65% ôleum (114,6% H2SO4). H2S2O7 tinh khiết trên thực tế là một chất rắn có nhiệt độ nóng chảy là 36 °C.

Tính chất hóa học: 

Phản ứng ngậm nước (hyđrat hóa) của axít sulfuric là một phản ứng tỏa nhiệt cao. Nếu nước được thêm vào axít sulfuric đậm đặc thì nó bị sôi và bắn ra rất nguy hiểm. Do vậy, khi pha loãng axít phải thêm axít vào nước chứ không phải thêm nước vào axít. Hiện tượng này xảy ra là do tỷ trọng tương đối của hai chất lỏng, trong khi nước có tỷ trọngthấp hơn axít sulfuric nên sẽ có xu hướng nổi lên trên. Phản ứng này nói chính xác hơn là phản ứng tạo ra các ion hiđrôni, như sau:

H2SO4 + H2O → H3O+ + HSO4.

Sau đó:

HSO4 + H2O → H3O+ + SO42-

Do sự hyđrat hóa của axít sulfuric là phản ứng thuận xét theo nhiệt động lực học (ΔH = 880 kJ/mol). Axít sulfuric là một chất hấp thụ nước rất tốt, và nó được sử dụng trong sản xuất nhiều loại hoa quả khô. Ái lực của axít sulfuric đối với nước là đủ mạnh để chiếm lấy các nguyên tử hiđrô và ôxy từ các hợp chất chứa chúng; ví dụ, đường glucoza(C6H12O6) sẽ bị axít sulfuric đậm đặc hút nước tạo ra cacbon nguyên tố và dung dịch axít sẽ loãng ra một chút: C6H12O6 → 6C + 6H2O.

Mang tính chất của một axít, axít sulfuric phản ứng với phần lớn các bazơ để tạo ra muối sulfat tương ứng. Ví dụ, sulfat đồng(II), một muối màu xanh lam quen thuộc của đồng được sử dụng trong mạ điện và làm thuốc diệt nấm, được điều chế bằng phản ứng của ôxít đồng (II) với axít sulfuric:

CuO + H2SO4CuSO4 + H2O

Axít sulfuric cũng có thể sử dụng để đẩy các axít yếu hơn ra khỏi muối của chúng, ví dụ natri axetat tạo ra axít axetic:

H2SO4 + CH3COONaNaHSO4 + CH3COOH

Tương tự, phản ứng của axít sulfuric với kali nitrat có thể sử dụng để sản xuất axít nitric, cùng với sự tạo thành của bisulfat kali. Với chính bản thân axít nitric thì axít sulfuric có phản ứng như là một axít cũng như là một chất khử nước, tạo ra các ion nitronium NO2+, là quan trọng trong các phản ứng nitrat hóa có diễn ra thay thế vòng thơm ái lực điện tử. Loại phản ứng này có sự proton hóa diễn ra trên nguyên tử ôxy, là quan trọng trong nhiều phản ứng của hóa hữu cơ, chẳng hạn este hóa Fischerkhử nước của rượu.

Axít sulfuric phản ứng với phần lớn các kim loại trong phản ứng thế đơn để tạo ra khí hiđrô và muối sulfat của kim loại. Axít H2SO4 loãng phản ứng với sắt, nhôm, kẽm, manganniken, nhưng thiếcđồng thì cần phải dùng axít đặc nóng. Chìvonfram lại có khả năng chống lại sự ăn mòn của axít sulfuric. Phản ứng của sắt chỉ ra dưới đây là phổ biến cho nhiều kim loại, nhưng phản ứng với thiếc là không bình thường trong đó điôxít lưu huỳnh (sulfur điôxít) được tạo ra chứ không phải hiđrô.

Fe(r) + H2SO4(dd) → H2(k) + FeSO4(dd)
Sn(r) + 2 H2SO4(l) → SnSO4 + 2 H2O + SO2

Chì khó tham gia phản ứng với H2SO4 loãng nhưng tan trong axit H2SO4 đặc nóng theo phản ứng:

Pb + 3H2SO4đđ → Pb(HSO4)2 + SO2 + 2H2O

Axít sulfuric là hóa chất thương mại rất quan trọng, và thực vậy sản lượng axít sulfuric của một quốc gia là một chỉ số tốt về sức mạnh công nghiệp của quốc gia đó. Sử dụng chủ yếu của axít sulfuric (60% sản lượng toàn thế giới) là trong “phương pháp ướt” của việc sản xuất axít phốtphoric, là chất được sử dụng để sản xuất các loại phân hóa họcphốt phat cũng như natri triphốt phat để làm bột giặt. Trong phương pháp này đá phốtphat được sử dụng, và hơn 100 triệu tấn được sản xuất hàng năm. Nguyên liệu thô được chỉ ra dưới đây là floro-apatit, mặc dù thành phần chính xác có thể dao động nhiều. Nó được xử lý bằng axít sulfuric 93% để tạo ra sulfat canxi, hiđrô florua (HF) và axít phốtphoric. HF được loại ra trong dạng axít florosilicic. Quy trình tổng quan có thể biểu diễn như sau:

Ca5F(PO4)3 + 5 H2SO4 + 10 H2O → 5 CaSO4·2 H2O + HF + 3 H3PO4

Các loại phân bón sulfat như amoni sulfat được sản xuất từ axít sulfuric, mặc dù với sản lượng ít hơn so với các phốtphat.

Một ứng dụng quan trọng khác của axít sulfuric là để sản xuất nhôm sulfat, còn được biết như là phèn làm giấy. Nó có thể phản ứng với một lượng nhỏ xà phòng trên các sợi bột giấy nhão để tạo ra cacboxylat nhôm dạng giêlatin, nó giúp làm đông lại các sợi bột giấy thành bề mặt cứng của giấy. Nó cũng được sử dụng để sản xuất nhôm hiđrôxít, là chất được sử dụng trong các nhà máy xử lý nước để lọc các tạp chất, cũng như để cải thiện mùi vị của nước. Sulfat nhôm được tạo ra từ phản ứng của bô xít với axít sulfuric:

Al2O3 + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 H2O

Axít sulfuric cũng được sử dụng cho các mục đích khác trong công nghiệp hóa chất. Ví dụ, nó là chất xúc tác axít thông thường để chuyển hóa cyclohexanoneoxim thànhcaprolactam, sử dụng để sản xuất nylon (nilông). Nó cũng được sử dụng để sản xuất axít clohiđric từ muối ăn bằng công nghệ Mannheim. Phần nhiều H2SO4 được sử dụng trong công nghiệp hóa dầu để tinh luyện dầu mỏ, ví dụ làm chất xúc tác cho phản ứng của isobutan với isobutylen để tạo ra isooctan, là hợp chất làm tăng chỉ số octan của xăng. Axít sulfuric cũng là quan trọng cho sản xuất các loại thuốc nhuộm.

Hỗn hợp của axít sulfuric với nước được sử dụng làm chất điện giải trong hàng loạt các dạng ắc quy axít-chì trong đó nó tham gia vào phản ứng thuận nghịch để chì (Pb) và chì điôxít (PbO2) chuyển hóa thành chì(II) sulfat. Axít sulfuric cũng là thành phần cơ bản của một số chất làm sạch các cống rãnh, được sử dụng để làm sạch các vật cản có chứa giấy, giẻ rách và các vật liệu khác mà không dễ làm sạch bằng các dung dịch xút ăn da.

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

ACID SULFURIC

Số CAS : 7664-93-9

Số UN : 1830

Số EC : 231-639-5

Số chỉ thị nguy hiểm của HMIS (U.S.A):

– Nguy hiểm đến sức khỏe: 3

– Nguy hiểm về cháy: 0

– Độ hoạt động: 2

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Acid sulfuric
– Tên thương mại: Sulfuric acid
– Nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

 

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

Fax: 043 540 2666

Email: vuhoangco.com.vn

– Mục đích sử dụng: Có nhiều ứng dụng và là một nguyên liệu chính trong ngành công nghiệp hóa chất. Sử dụng chủ yếu bao gồm các pin chì-acid cho xe ô tô và các loại xe khác, chế biến khoáng sản, sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lý nước thải, và tổng hợp hóa học
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Acid sulfuric7664-93-9H2SO4Dạng lỏng các nồng độ
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:  Theo các tổ chức, thử nghiệm (EU, OSHA…) mức độ 3

2. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da (ăn mòn, chất gây kích thích, thẩm thấu), tiếp xúc với mắt (chất kích thích, ăn mòn), uống, hít vào.

– Chất lỏng hoặc mù sương có thể gây tổn thương mô, đặc biệt trên màng nhầy của mắt, miệng và đường hô hấp. Tiếp xúc ngoài da có thể gây bỏng. Hít phải mù sương có thể gây kích thích đường hô hấp nghiêm trọng, đặc trưng bởi ho, nghẹt thở, hoặc thở dốc.

– Nghiêm trọng hơn, tiếp xúc có thể dẫn đến tử vong. Viêm mắt được đặc trưng bởi đỏ, chảy nước mắt và ngứa. Viêm da được đặc trưng bởi ngứa, đỏ, lở loét, hoặc đôi khi gây phỏng da.

– Các chất có thể gây độc cho thận, phổi, tim, hệ thống tim mạch, đường hô hấp trên, mắt, răng. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với chất này có thể gây thiệt hại các cơ quan. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với mù sương có thể gây kích thích mắt mãn tính và kích ứng da nặng. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với sương có thể gây kích thích đường hô hấp dẫn đến các cuộc tấn công thường xuyên bị nhiễm trùng phế quản.

4. Đối với môi trường: Gây hại cho đời sống thủy sinh.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1.Tiếp xúc mắt

– Kiểm tra và tháo bỏ kính sát tròng. Trong trường hợp tiếp xúc, ngay lập tức rửa mắt với nhiều nước trong vòng ít nhất 15 phút. dùng dung dịch NaHCO3 nồng độ 0.1% rửa đến khi pH = 7 sau đó chuyển đến cơ sở y tế điều trị.

2. Tiếp xúc da

– Trong trường hợp tiếp xúc, ngay lập tức rửa da với nhiều nước trong ít nhất 15 phút (Có thể rửa vùng da bị tiếp xúc bằng xà bông và thật nhiều nước ) trong lúc đó thay quần áo và giày bị ô nhiễm. Dùng polyethylene glycol 400 xoa nhẹ vào vết thương.

– Chăm sóc y tế ngay lập tức.

– Giặt sạch đồ bảo hộ trước khi tái sử dụng.

4. Hít phải

– Nếu hít vào, chuyển đến nơi không khí trong lành. Nếu không thể thở, hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxygen. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

5. Ảnh hưởng nghiêm trọng qua đường hô hấp

– Sơ tán các nạn nhân đến một khu vực an toàn càng sớm càng tốt. Nới lỏng quần áo ở cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxy. Nếu nạn nhân không thở, thực hiện hô hấp nhân tạo. Chú ý: Nó có thể gây nguy hiểm cho người thực hiện hô hấp nhân tạo.

– Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

6. Đường miệng

– Không được gây nôn trừ khi được thực hiện bởi nhân viên y tế. Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, không bao giờ cho bất cứ chất gì vào miệng khi nạn nhân bất tỉnh. Nới lỏng quần áo ở cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Đưa đến bác sĩ.

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Tính dễ cháy của sản phẩm: Không dễ cháy.

2. Nhiệt độ đánh lửa tự động: Không áp dụng.

3. Điểm chớp cháy: Không áp dụng.

4. Giới hạn dễ cháy: Không áp dụng.

5. Sản phẩm đốt: Sản phẩm của quá trình đốt cháy là không có sẵn từ các tài liệu. Tuy nhiên, các sản phẩm phân hủy bao gồm khói của các oxit của lưu huỳnh. Sẽ phản ứng với nước hoặc hơi nước để sản xuất ra khói độc hại và ăn mòn. Phản ứng với cacbonat để tạo ra khí carbon dioxide. Phản ứng với xianua và sulfide để hình thành hydrogen cyanide độc và hydrogen sulfide tương ứng.

6. Các nguy hiểm cháy khi có sự hiện diện của các chất khác nhau: vật liệu dễ cháy

7. Các nguy hiểm nổ khi có sự hiện diện của các chất khác nhau

– Nguy cơ bùng nổ của các sản phẩm trong sự hiện diện của tác động cơ học: Không có.

– Nguy cơ bùng nổ của sản phẩm trong sự hiện diện của điện tĩnh: Không có.

– Nổ nhẹ trong sự hiện diện của vật liệu oxy hóa.

8. Phương tin, trang phục bo hộ cần thiết khi chữa cháy: Quần áo chống thấm nước, ủng, gang tay cao su, mặt nạ phòng độc, thiết bị thở dưỡng khí, tiếp cận khu vực cháy theo chiều gió.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ
1.Tràn đổ, rò rỉ diện nhỏ

Pha loãng với nước và thu dọn, hoặc hấp thụ với một vật liệu khô trơ và đặt trong một thùng chứa xử lý chất thải phù hợp. Nếu cần thiết: Trung hòa lượng nhỏ còn lại với một dung dịch loãng natri cacbonat.

2. Tràn đổ, rò rỉ diện rộng

Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Nhanh chóng tìm cách dùng đất, cát đắp làm bờ chặn không cho axit lan rộng sau đó hấp thụ với đất khô, cát khô hoặc vật liệu không dễ cháy khác, trung hòa bằng vôi hoặc Na2CO3 loãng phun lên trên, tránh hơi axit lan rộng, Ngăn chặn xâm nhập vào hệ thống cống rãnh, tầng hầm hoặc các khu vực hạn chế. Báo cơ quan quản lý môi trường biết kịp thời xử lý.

– Trung hòa lượng còn lại với một dung dịch loãng natri cacbonat. Dung dịch sau xử lý phải thu gom xử lý tiếp trước khi thải vào môi trường.

 

 PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1.      Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

Phải có đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng mặt nạ phòng độc, khẩu trang, tủ hút khi pha chế.

– Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm này. Trong trường hợp thiếu thông gió, mang thiết bị thở thích hợp. Nếu nuốt phải, tìm tư vấn y tế ngay. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh xa vật xung khắc như tác nhân oxy hóa, tác nhân khử, vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, kim loại, kiềm, độ ẩm.

– Có thể ăn mòn các bề mặt kim loại. Khi cất trữ trong thùng kim loại hoặc thùng phủ lợp sợi thì sử dụng chất trơ mạnh là polyethylene.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản: Thiết bị chứa đảm bảo kín, có độ chắc chắn, vật liệu nhựa , thủy tinh, khu vực chứa phải có bờ ngăn, có phương tiện thu hồi khi có tràn chảy, lưu trữ trong khu vực thoáng, mát. Không lưu trữ ở trên 23°C

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các hướng dẫn kỹ thuật

Cung cấp hệ thống thông hơi hoặc các hướng dẫn kỹ thuật khác để giữ cho nồng độ của hơi trong không khí dưới mức ngưỡng giá trị giới hạn cho phép. Đảm bảo rằng các trạm rửa mắt và vòi sen an toàn đặt gần vị trí làm việc.

2. Bảo vệ cá nhân

– Các thiết bị bảo hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các chất độc thao tác. Độ bền với hóa chất của quần áo bảo hộ phải được xác định với người cung cấp.

– Bảo vệ hô hấp: Bắt buộc phải thực hiện khi có sự tạo thành hơi/sol khí.

– Bảo vệ mắt: Bắt buộc thực hiện.

– Bảo vệ tay: Bắt buộc thực hiện.

– Các dụng cụ bảo hộ khác: Quần áo bảo hộ bền với axit

– Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất.

3. Bảo vệ cá nhân trong trường hợp của sự cố lớn

Kính bảo vệ mặt. Bộ quần áo toàn thân. Mặt nạ phòng độc. Ủng. Găng tay. Một dụng cụ tự thở nên được sử dụng để tránh hít phải sản phẩm. Đề xuất ý kiến khi quần áo bảo vệ có thể không đầy đủ, tham khảo ý kiến một chuyên gia trước khi làm việc với sản phẩm này.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: dạng lỏng

Điểm sôi (0C): 270 – 340 oC

Màu sắc : màu trắng đục

Phân hủy (0C):  340oC

Mùi đặc trưng: không mùi, nhưng có mùi đặc trưng khi nóng.

Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 3.34

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: tan hòa toàn trong nước lạnh, khi hòa tan tỏa nhiều nhiệt

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: <1 (dung dịch 1%)

Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin

Khối lượng riêng: 1.84 g/cm3 (20 oC)

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định

– Ổn định

2. Khả năng phản ứng

– Điều kiện cần tránh: các vật liệu không tương thích, nhiệt độ vượt mức, vật tư vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, tiếp xúc với không khí ẩm hoặc nước, chất ô xi hóa, amin, bazơ. Luôn luôn thêm các acid vào nước, không bao giờ ngược lại.

– Hút ẩm. Chất oxy hóa mạnh. Phản ứng mãnh liệt với nước và rượu đặc biệt là khi nước được thêm vào sản phẩm.

– Không tương thích với các sản phẩm: Phản ứng với tác nhân oxy hóa, tác nhân khử, vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, kim loại, axit, kiềm,độ ẩm.

– Tính ăn mòn cao. Không ăn mòn thủy tinh

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phầnLoại ngưỡngKết quảĐường tiếp xúcSinh vật thử
H2SO4

LD50

2,140 mg/kg

Miệng

Chuột
LC50

320 mg/m3 2 giờ

Hô hấp

Chuột
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người

Có thể gây ra thiệt hại cho các cơ quan sau đây: thận, phổi, tim, hệ thống tim mạch, đường hô hấp trên, mắt, răng.

– Vô cùng nguy hiểm trong trường hợp của đường hô hấp (ăn mòn phổ). Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da (ăn mòn, gây kích thích, thẩm thấu), tiếp xúc bằng mắt (ăn mòn), nuốt .

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
Tác động độc hại: tác động độc hại trong nước (LC50): 49 mg/l 48 giờ ( cá thái dương).
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
Quy định xử lý (Thông tin pháp lý): QCVN 19:2009 / BTNMT: H2SO4 hơi hoặc SO3 (qui về

SO3) cột A: 100 mg/Nm3, cột B: 50 mg/Nm3

Xử lý chất thải:Axit sulfuric có thể được đặt trong hộp kín hoặc được hấp thụ bởi khoáng, cát khô, đất, hoặc vật liệu tương tự. Nó cũng có thể được pha loãng và trung hòa. Để chắc chắn phải tham khảo ý kiến với chính quyền địa phương hoặc khu vực quản lý chất thải trước khi bất kỳ xử lý. Xử lý chất thải phải được xử lý theo quy định của liên bang, bang và địa phương quy định về kiểm soát môi trường.

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 104/2009/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

1830

8

III

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Việt Nam

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Phân loại tại Việt Nam nhóm 8

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu  01/01/2015

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit Sulfuric – H2SO4”

Your email address will not be published. Required fields are marked *