KCl- Kaliclorua

KCl- Kaliclorua . Kali clorua là hóa chất được được ứng dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp. Trong bài viết này, Vũ Hoàng sẽ cùng bạn đi tìm hiểu Kali Clorua là gì và những ứng dụng chúng trong đời sống. Hãy cùng theo dõi nhé!

KCl- Kaliclorua
KCl- Kaliclorua

KCl- Kaliclorua là gì?

Kali chloride (KCl) là một muối của kali với ion chloride với công thức hóa học KCl. Nó không mùi và có tinh thể thủy tinh màu trắng hoặc không màu. Chúng cũng có thể có màu đỏ do sự xuất hiện của sắt oxide trong quặng sylvit. Ở dạng chất rắn kali chloride tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn. KCl được sử dụng làm phân bón, trong y học, ứng dụng khoa học, bảo quản thực phẩm. Và được dùng để tạo ra sự ngừng hoạt động của tim để thi hành các bản án tử hình. Bằng hình thức tiêm Kali chloride trực tiếp vào tĩnh mạch phạm nhân (hiện nay nhà nước Việt Nam vẫn đang áp dụng). Kali chloride là chất độc thứ 3 trong 3 quy trình để hành hình tử tù. Kali chloride xuất hiện trong tự nhiên với khoáng vật sylvit và kết hợp với natri chloride thành khoáng vật sylvinit.

Tính chất hóa học của KCl- Kaliclorua

Cấu trúc tinh thểMạng tinh thể cubic, thuộc hệ tinh thể mặt phẳng (FCC)
Tính chất tạo muốiKali Clorua có khả năng phản ứng với các axit khác tạo ra các sản phẩm muối Kali khác.

Phương trình phản ứng: KCl + CH3COOH -> KCH3COO + HCl

Phản ứng trao đổiKali Clorua có khả năng tham gia vào phản ứng trao đổi ion với các muối khác.

Phương trình phản ứng: KCl + NaNO3 -> KNO3 + NaCl

Tạo kết tủaKali Clorua có thể tạo ra kết tủa với các ion kim loại khác

Phương trình phản ứng: KCl + AgNO3 -> KNO3 + AgCl

Tính chất vật lý

  • Điểm nóng chảy: 770 °C
    • Công thức: KCl
    • Khối lượng phân tử: 74,5513 g/mol
    • Mật độ: 1,98 g/cm³
    • Điểm sôi: 1.420 °C
    • Bề ngoài: tinh thể trắng
    • Có thể hòa tan trong: Nước, Glyxêrin
    Kali chloride là một muối của kali với ion chloride với công thức hóa học KCl. Nó không mùi và có tinh thể thủy tinh màu trắng hoặc không màu. Chúng cũng có thể có màu đỏ do sự xuất hiện của sắt oxide trong quặng sylvit. Ở dạng chất rắn kali chloride tan trong nước và dung dịch của nó có vị giống muối ăn.

Xem thêm : >>> Muối Kali clorua KCL có những đặc điểm gì nổi bật

Các phương pháp điều chế KCl- Kaliclorua

Trong tự nhiên

– Khai thác khoáng sản Kali: Kali Clorua có thể được tách từ khoáng sản Kali . Như Kali Clorit (sylvite) và Kali Carnalit (carnallite) thông qua quá trình khai thác, nghiền và tinh chế.

– Quá trình evaporit: Trong các khu vực có nguồn nước biển hoặc nước mặn dồi dào. Kali Clorua có thể được tạo ra thông qua quá trình chưng cất nước biển. Để làm bay hơi nước và tạo ra tinh thể Kali Clorua.

Trong công nghiệp

Phản ứng hóa học: Sản xuất Kali Clorua trong công nghiệp có thể thông qua phản ứng giữa kali hydroxit (KOH) và axit clohidric (HCl). Trong đó kali clorua được tạo ra:

KOH + HCl -> KCl + H2O

Quá trình điện phân: Kali Clorua cũng có thể được sản xuất trong công nghiệp thông qua quá trình điện phân dung dịch muối kali. Khi điện phân dung dịch kali, Kali Clorua được tạo thành tại điện cực dương:

2K+ + 2Cl- -> 2KCl

Ứng dụng KCl- Kaliclorua

  • Công dụng chính của muối kali clorua là làm phân bón. Là nguyên liệu cung cấp K( kali).
Muối kali clorua là làm phân bón
Muối kali clorua là làm phân bón
  • Trong sản xuất thực phẩm, muối Kali Clorua dùng làm chất ổn định giúp bề mặt thực phẩm đồng nhất, phân tán đồng đều. Dùng nhiều NaCl sẽ dẫn đến rối loạn chuyển hoá protein . Nên nhiều hãng sản xuất gia vị, nước chấm dùng KCl thay thế cho muối NaCl.
  • Kali Clorua dùng trong y dược để bào chế thuốc và thuốc tiêm nhằm điều trị bệnh thiếu Kali máu.
  • Trong hoá học là nguyên liệu để sản xuất NaOH và Kali kim loại.
  • Trong sản xuất thạch cao kali và vôi kali, KCl được sử dụng để làm nguyên liệu chính. Do đặc tính không bắt lửa nên Kali Clorua là một thành phần trong bình chữa cháy. Đặc biệt là bình chữa cháy khô, được mệnh danh là Super-K.
  • Nó cũng được sử dụng trong chất làm mềm nước thay thế cho canxi trong nước.
  • Được sử dụng trong nhiếp ảnh, dược phẩm và chuẩn bị các hợp chất kali khác . Như chlorate, cacbonat, sunfat, nitrat và hydroxit (điện phân của KCl sản xuất KOH, gọi là kazenptan kali).
  • Nó cũng được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí, công nghiệp cao su, công nghiệp mạ điện.

Tham khảo thêm : >>> Kali Clorua – KCl . Chìa khóa cho vụ mùa nuôi tôm bội thu

Phân biệt Kali Clorua và Kali Sunfat

Điểm giống nhau: 

  • Cả 2 loại muối này đều chứa hàm lượng Kali cao, tan được trong nước
  • Đều có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho các loại cây trồng

Điểm khác nhau: 

  • Sự khác biệt lớn nhất giữa Kali clorua và Kali sulfat là anion đi kèm với kali
  • Kali clorua cung cấp clorua, dạng ion của nguyên tố clo và một vi chất dinh dưỡng thiết yếu.
  • Kali Sunfat cung cấp Sunfat – lưu huỳnh có sẵn cho cây trồng
  • Kali Clorua có khả năng tan được trong nước, có thể phun hoặc bón cho cây. Trong khi Kali Sunfat không thích hợp với điều này.
  • Kali Sunfat có giá thành cao hơn so với Kali Clorua tới 40 – 50%
  • Kali clorua có chỉ số muối cao và có hàm lượng Clorua.
  • So với Kali Clorua, Kali Sunfat được ưa chuộng sử dụng hơn ở một số loại cây trồng nhạy cảm như cam quýt, khoai tây, thuốc lá…

Vũ Hoàng – Địa điểm bán Kali Clorua uy tín, chất lượng

Hãy đến với Hóa Chất Vũ Hoàng, chúng tôi tự hào có nhiều năm kinh nghiệm trong kinh doanh. Nhập khẩu và phân phối hóa chất chất lượng, chính hãng và ổn định. Ngoài Kali Clorua, chúng tôi còn có một hóa chất khác tiêu biểu ..

Mọi thông tin chi tiết, xin quý khách hàng vui lòng liên hệ: 

HOTLINE 0945609898