Kali Clorua – KCl

Công thức hóa học : KCl 

Tên hóa học : Kali Clorua – Potassium Chloride

Xuất xứ: Việt Nam, Nga, Đức, Trung Quốc

Qui cách : 25 – 50 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: Muối KCl  có các dạng khác nhau như: bột tinh thể màu trắng, xám, hạt mịn màu nâu- xám – đỏ

Tính chất hóa học: 

Phản ứng oxi hóa khử và chuyển đổi sang kali kim loại
Mặc dù kali là nhiều điện tích dương hơn so với Na, KCl có thể được giảm đến kim loại bằng phản ứng với Na kim loại ở 850 ° C vì kali dễ bay hơi hơn có thể được loại bỏ bằng cách chưng cất (xem nguyên tắc của Le Chatelier):

KCl (l) + Na (l) ⇌ NaCl (l) + K (g)
Phương pháp này là phương pháp chính để sản xuất kim loại kali. Điện phân (sử dụng cho natri) không thành công vì khả năng hòa tan kali cao trong dung dịch nóng chảy KCl

  • Muối KCl  được sử dụng làm chất ức chế hydrat hóa, ức chế trương nở và phân hủy đá phiến. Hóa phẩm này còn được sử dụngđể điều chế dung dịch thạch cao- kali và vôi – kali.
  • Muối KCl  được sử dụng tùy thuộc yêu cầu của từng trường hợp cụ thể.

PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT CLORUA KALI

Số CAS : 7447-40-7

Số UN : #

Số đăng ký EC :231-221-8

Số chỉ thị nguy hiểm :

Số đăng ký danh mục quốc gia khác: chưa có thông tin Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS (U.S.A)

– Nguy hiểm đến sức khỏe : 3

– Nguy hiểm về cháy : 0

– Độ hoạt động : 0

– Biện pháp bảo vệ cá nhân : E

SECTION 1: CHEMICAL PRODUCT AND COMPANY IDENTIFICATION

Tên thường gọi : Clorua kali, Kali chloride

Tên thương mại: MOP, muriate of potash

Mã hiệu : Tên IUPAC : Potassium chloride

Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp :

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT

Thành phần nguy hiểm Clorua kali

Số CAS 7447-40-7

Công thức hóa học KCl

Hàm lượng (% trọng lượng) 99 – 100

III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1 – Mức xếp lọai nguy hiểm: R36: kích thích mắt S 22, 24, 25, 26, 36

2 – Cảnh báo nguy hiểm : – Nuốt phải số lượng nhiều có hại cho sức khoẻ.

3 – Các đường tiếp xúc và triệu chứng: Đường mắt : kích thích mắt, đỏ . Đường da : kích thích da. Đường thở : có thể ngộ độc tăng kali máu (thường không đặc hiệu, gồm cảm giác khó chịu, đánh trống ngực , yếu cơ , khó thở nhẹ , rối loạn nhịp tim , đột tử ). Đuờng tiêu hóa : có thể gây ngộ độc tăng kali máu ( thường không đặc hiệu, gồm cảm giác khó chịu, đánh trống ngực , yếu cơ , khó thở nhẹ , rối loạn nhịp tim , đột tử ).

IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1 – Tiếp xúc theo đường mắt: rửa ngay mắt với nhiều nước trong vài phút (tháo kính sát tròng nếu lấy dễ dàng) .

2 – Tiếp xúc trên da: rửa sạch với nước.

3 – Đường hô hấp: đưa đến nơi không khí sạch, nghỉ ngơi . Phải đưa ngay đến bác sỹ, khi có khó thở, rối loạn nhịp tim.

4 – Đường tiêu hóa: nuốt lượng nhỏ có thể không nguy hại , nhưng số lượng lớn thì phải làm nôn ra . Nếu có khó thở, rối loạn nhịp tim phải đưa ngay đến bác sỹ .

V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

1 – Xếp loại về tính cháy : không cháy.

2 – Sản phẩm tạo ra khi cháy : chưa có thông tin.

3 – Các tác nhân gây cháy nổ : không có. Các chất dập cháy thích hợp : khi chung quanh có cháy, sử dụng tất cả tác nhân để dập tắt lửa.

4– Các lưu ý đặc biệt về cháy nổ : không để nước chữa cháy có KCl chảy vào hệ thống nước mặt, nước ngầm VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

1 – Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ : Ngăn chận sự phát sinh tràn đổ, dò rỉ. Quét dọn ( có thể phun sương nước ) , thu gom lượng KCl rơi vãi vào chỗ chứa chất thải . Làm sạch chỗ nhiễm bẩn.

2 – Khi tràn đổ , dò rỉ lớn ở diện rộng : Xử lý như ở mức nhỏ, tuy nhiên phải báo cho người có trách nhiệm biết khi có nguy cơ phát tán hoá chất vào môi trường .

Lưu ý : – Thao tác tránh phát sinh bụi, phải sử dụng khẩu trang hoặc mặt nạ lọc bụi hoá chất.

– Tránh gây ô nhiễm cống thải, sông, suối và phải thông tin cho chánh quyền biết trong trường hợp sự cố làm nhiễm bẩn sông suối.

VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ

1 – Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng thao tác : Tránh tiếp xúc trực tiếp, sử dụng trang bị bảo vệ cá nhân thích hợp (kính che mắt, khẩu trang, bao tay …) Tránh làm phát sinh bụi, phải thông gió , hút bụi khi thao tác .

2 – Biện pháp , điều kiện cần áp dụng khi bảo quản : Bao bì phải bền, kín . Không để chung với các chất xung khắc. Không để lẫn với thực phẩm và các đồ ăn uống . Nơi chứa phải thoáng, khô ráo, có dấu hiệu hoá chất . VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1 – Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:  Khi vào kho phải làm thông thóang kho. Tiếp xúc phải có trang bị bảo vệ cá nhân, tránh làm phát sinh bụi , không ăn uống hút thuốc khi làm việc.  Trang bị bảo vệ cá nhân, phương tiện làm việc phải làm sạch trước và sau khi sử dụng.

2 – Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc :

 Bảo vệ mắt : kính che mắt.

 Bảo vệ đường thở : khẩu trang lọc bụi hoá chất, mặt nạ lọc bụi hoá chất.

 Bảo vệ thân thể : quần áo .

 Bảo vệ tay : găng cao su, nhựa không thấm nước.

 Bảo vệ chân : giày , ủng không thấm nước.

3 – Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố:

 Phương tiện bảo hộ cá nhân thích hợp.

 Thông gió cưỡng bức

4 – Các biện pháp vệ sinh :

 Dùng nhiều nước dội vào chỗ bám KCl .

 Rửa chỗ tiếp xúc với KCl bằng nước .

IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT Trạng thái vật lý : tinh thể rắn Điểm sôi : 1500oC Màu sắc : không màu hoặc màu trắng Điểm nóng chảy : 776oC Mùi đặc trưng : không mùi Điểm bùng cháy : không phù hợp Áp suất hơi : không phù hợp Nhiệt độ tự cháy : không phù hợp Tỷ trọng hơi : không phù hợp Giới hạn nồng độ cháy nổ trên:không phù hợp Độ hòa tan trong nước: 34g/100ml ở 20oC Giới hạn nồng độ cháy nổ dưới:không phù hợp Độ pH dd 10% : 6,5 – 7 Tỷ lệ hóa hơi : chưa thông tin Khối lượng riêng :1,99 kg/dm3 ở 20oC

X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

1 – Tính ổn định : – Bền trong điều kiện thường, dễ hút ẩm .

2 – Khả năng phản ứng :

 Phản ứng phân hủy:

 Phản ứng nguy hiểm: Phản ứng với chất axít mạnh sinh khí HCl.

 Các chất xung khắc : Chất oxy hoá mạnh, axít mạnh .

 Phản ứng trùng hợp : không có .

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH Thành phần Lọai ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử KCl LD 50 LC 50 LD 50 LDLO LDLO 2430 mg/kg 660 mg/kg 100 mg/kg 20 mg/kg 938 mg/kg /2 ngày Miệng Trong bụng Tiêm tỉnh mạch Miệng Miệng Chuột Chuột Chuột Giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp TCVN 5938 2005 : không quy định BYT (3733/2002) : không quy định 1 – Các ảnh hưởng mãn tính với người : KCl là chất không gây ung thư. 2 – Các ảnh hưởng độc khác : KCl ảnh hưởng đến hoạt động của hệ tim , nồng độ cao trong máu làm ngừng tim và làm chết nhanh .

XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

1 – Độc tính với sinh vật Thành phần Lòai sinh vật Chu kỳ ảnh hưởng Kết quả KCl Chưa có thông tin

2 – Tác động với môi trường :

– Kali là khoáng chất cần thiết trong khẩu phần dinh dưỡng thực vật .

– KCl được sử dụng làm phân bón nông nghiệp .

– KCl ở nồng độ cao có khả năng giết chết động thực vật .

– Mức độ phân hủy sinh học : chưa có thông tin

– Chỉ số BOB và COD : chưa có thông tin

– Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học : chưa có thông tin

– Mức độ độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học : chưa có thông tin

XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ

1 – Thông tin quy định tiêu hủy : – TCVN 5945 2005 : – Cột A chỉ tiêu nước thải tổng Cl = 500 mg/l. – Cột C chỉ tiêu nước thải tổng Cl = 1000 mg/l.

2 – Xếp loại nguy hiểm của chất thải: – QĐ 23/2006/QĐ-BTNMT : Mã chất thải : 02 10 01 – Mã EC : 06 10 02 – Mã Basel A : A 4090 Mã Basel Y : Y 34 – Tính chất nguy hại chính : Đ , ĐS 3 – Biện pháp tiêu hủy : – Xử lý thành phân bón nông nghiệp . – Một lượng nhỏ có thể đổ vào cống với thật nhiều nước nếu quy định về nước thải 4 – Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Phân bón nông nghiệp.

XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN Tên quy định Số UN Tên vận chuyển Lọai nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung UN Không quy định Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam: – Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; – Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa. Không quy định Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA… Chưa thông tin

XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ

1 – Tình trạng khai báo , đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới : không

2 – Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo đăng ký: không.

XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC Ngày tháng biên soạn phiếu : 31/12/2007 Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất : 07/3/2012 Tên tổ chức cá nhân soạn thảo :Công ty TNHH một thành viên hoá chất Cơ bản Miền Nam Lưu ý người đọc: Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn. Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Kali Clorua – KCl”

Your email address will not be published. Required fields are marked *