| PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
ACID SULFURIC |
|
| Số CAS : 7664-93-9
Số UN : 1830
Số EC : 231-639-5
Số chỉ thị nguy hiểm của HMIS (U.S.A):
– Nguy hiểm đến sức khỏe: 3
– Nguy hiểm về cháy: 0
– Độ hoạt động: 2 |
| PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp |
| – Tên thường gọi của chất: Acid sulfuric |
|
| – Tên thương mại: Sulfuric acid |
|
| – Nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:
|
Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:
Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng
Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh
ĐT: 043 641 7588
Fax: 043 540 2666
Email: vuhoangco.com.vn |
| – Mục đích sử dụng: Có nhiều ứng dụng và là một nguyên liệu chính trong ngành công nghiệp hóa chất. Sử dụng chủ yếu bao gồm các pin chì-acid cho xe ô tô và các loại xe khác, chế biến khoáng sản, sản xuất phân bón, lọc dầu, xử lý nước thải, và tổng hợp hóa học |
| PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm |
| Tên thành phần nguy hiểm |
Số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (% khối lượng) |
| Acid sulfuric |
7664-93-9 |
H2SO4 |
Dạng lỏng các nồng độ |
| PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm |
| 1. Mức xếp loại nguy hiểm: Theo các tổ chức, thử nghiệm (EU, OSHA…) mức độ 3
2. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
– Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da (ăn mòn, chất gây kích thích, thẩm thấu), tiếp xúc với mắt (chất kích thích, ăn mòn), uống, hít vào.
– Chất lỏng hoặc mù sương có thể gây tổn thương mô, đặc biệt trên màng nhầy của mắt, miệng và đường hô hấp. Tiếp xúc ngoài da có thể gây bỏng. Hít phải mù sương có thể gây kích thích đường hô hấp nghiêm trọng, đặc trưng bởi ho, nghẹt thở, hoặc thở dốc.
– Nghiêm trọng hơn, tiếp xúc có thể dẫn đến tử vong. Viêm mắt được đặc trưng bởi đỏ, chảy nước mắt và ngứa. Viêm da được đặc trưng bởi ngứa, đỏ, lở loét, hoặc đôi khi gây phỏng da.
– Các chất có thể gây độc cho thận, phổi, tim, hệ thống tim mạch, đường hô hấp trên, mắt, răng. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với chất này có thể gây thiệt hại các cơ quan. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với mù sương có thể gây kích thích mắt mãn tính và kích ứng da nặng. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với sương có thể gây kích thích đường hô hấp dẫn đến các cuộc tấn công thường xuyên bị nhiễm trùng phế quản.
4. Đối với môi trường: Gây hại cho đời sống thủy sinh. |
| PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn |
| 1.Tiếp xúc mắt
– Kiểm tra và tháo bỏ kính sát tròng. Trong trường hợp tiếp xúc, ngay lập tức rửa mắt với nhiều nước trong vòng ít nhất 15 phút. dùng dung dịch NaHCO3 nồng độ 0.1% rửa đến khi pH = 7 sau đó chuyển đến cơ sở y tế điều trị.
2. Tiếp xúc da
– Trong trường hợp tiếp xúc, ngay lập tức rửa da với nhiều nước trong ít nhất 15 phút (Có thể rửa vùng da bị tiếp xúc bằng xà bông và thật nhiều nước ) trong lúc đó thay quần áo và giày bị ô nhiễm. Dùng polyethylene glycol 400 xoa nhẹ vào vết thương.
– Chăm sóc y tế ngay lập tức.
– Giặt sạch đồ bảo hộ trước khi tái sử dụng.
4. Hít phải
– Nếu hít vào, chuyển đến nơi không khí trong lành. Nếu không thể thở, hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxygen. Chăm sóc y tế ngay lập tức.
5. Ảnh hưởng nghiêm trọng qua đường hô hấp
– Sơ tán các nạn nhân đến một khu vực an toàn càng sớm càng tốt. Nới lỏng quần áo ở cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxy. Nếu nạn nhân không thở, thực hiện hô hấp nhân tạo. Chú ý: Nó có thể gây nguy hiểm cho người thực hiện hô hấp nhân tạo.
– Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.
6. Đường miệng
– Không được gây nôn trừ khi được thực hiện bởi nhân viên y tế. Cho nạn nhân uống thật nhiều nước, không bao giờ cho bất cứ chất gì vào miệng khi nạn nhân bất tỉnh. Nới lỏng quần áo ở cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Đưa đến bác sĩ. |
| PHẦN V: Biện pháp chữa cháy |
| 1. Tính dễ cháy của sản phẩm: Không dễ cháy.
2. Nhiệt độ đánh lửa tự động: Không áp dụng.
3. Điểm chớp cháy: Không áp dụng.
4. Giới hạn dễ cháy: Không áp dụng.
5. Sản phẩm đốt: Sản phẩm của quá trình đốt cháy là không có sẵn từ các tài liệu. Tuy nhiên, các sản phẩm phân hủy bao gồm khói của các oxit của lưu huỳnh. Sẽ phản ứng với nước hoặc hơi nước để sản xuất ra khói độc hại và ăn mòn. Phản ứng với cacbonat để tạo ra khí carbon dioxide. Phản ứng với xianua và sulfide để hình thành hydrogen cyanide độc và hydrogen sulfide tương ứng.
6. Các nguy hiểm cháy khi có sự hiện diện của các chất khác nhau: vật liệu dễ cháy
7. Các nguy hiểm nổ khi có sự hiện diện của các chất khác nhau
– Nguy cơ bùng nổ của các sản phẩm trong sự hiện diện của tác động cơ học: Không có.
– Nguy cơ bùng nổ của sản phẩm trong sự hiện diện của điện tĩnh: Không có.
– Nổ nhẹ trong sự hiện diện của vật liệu oxy hóa.
8. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Quần áo chống thấm nước, ủng, gang tay cao su, mặt nạ phòng độc, thiết bị thở dưỡng khí, tiếp cận khu vực cháy theo chiều gió. |
| PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ |
| 1.Tràn đổ, rò rỉ diện nhỏ
Pha loãng với nước và thu dọn, hoặc hấp thụ với một vật liệu khô trơ và đặt trong một thùng chứa xử lý chất thải phù hợp. Nếu cần thiết: Trung hòa lượng nhỏ còn lại với một dung dịch loãng natri cacbonat.
2. Tràn đổ, rò rỉ diện rộng
Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: Nhanh chóng tìm cách dùng đất, cát đắp làm bờ chặn không cho axit lan rộng sau đó hấp thụ với đất khô, cát khô hoặc vật liệu không dễ cháy khác, trung hòa bằng vôi hoặc Na2CO3 loãng phun lên trên, tránh hơi axit lan rộng, Ngăn chặn xâm nhập vào hệ thống cống rãnh, tầng hầm hoặc các khu vực hạn chế. Báo cơ quan quản lý môi trường biết kịp thời xử lý.
– Trung hòa lượng còn lại với một dung dịch loãng natri cacbonat. Dung dịch sau xử lý phải thu gom xử lý tiếp trước khi thải vào môi trường.
|
| PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản |
| 1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:
Phải có đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng mặt nạ phòng độc, khẩu trang, tủ hút khi pha chế.
– Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm này. Trong trường hợp thiếu thông gió, mang thiết bị thở thích hợp. Nếu nuốt phải, tìm tư vấn y tế ngay. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh xa vật xung khắc như tác nhân oxy hóa, tác nhân khử, vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, kim loại, kiềm, độ ẩm.
– Có thể ăn mòn các bề mặt kim loại. Khi cất trữ trong thùng kim loại hoặc thùng phủ lợp sợi thì sử dụng chất trơ mạnh là polyethylene.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản: Thiết bị chứa đảm bảo kín, có độ chắc chắn, vật liệu nhựa , thủy tinh, khu vực chứa phải có bờ ngăn, có phương tiện thu hồi khi có tràn chảy, lưu trữ trong khu vực thoáng, mát. Không lưu trữ ở trên 23°C |
| PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân |
| 1. Các hướng dẫn kỹ thuật
Cung cấp hệ thống thông hơi hoặc các hướng dẫn kỹ thuật khác để giữ cho nồng độ của hơi trong không khí dưới mức ngưỡng giá trị giới hạn cho phép. Đảm bảo rằng các trạm rửa mắt và vòi sen an toàn đặt gần vị trí làm việc.
2. Bảo vệ cá nhân
– Các thiết bị bảo hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng độ và hàm lượng các chất độc thao tác. Độ bền với hóa chất của quần áo bảo hộ phải được xác định với người cung cấp.
– Bảo vệ hô hấp: Bắt buộc phải thực hiện khi có sự tạo thành hơi/sol khí.
– Bảo vệ mắt: Bắt buộc thực hiện.
– Bảo vệ tay: Bắt buộc thực hiện.
– Các dụng cụ bảo hộ khác: Quần áo bảo hộ bền với axit
– Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất.
3. Bảo vệ cá nhân trong trường hợp của sự cố lớn
Kính bảo vệ mặt. Bộ quần áo toàn thân. Mặt nạ phòng độc. Ủng. Găng tay. Một dụng cụ tự thở nên được sử dụng để tránh hít phải sản phẩm. Đề xuất ý kiến khi quần áo bảo vệ có thể không đầy đủ, tham khảo ý kiến một chuyên gia trước khi làm việc với sản phẩm này. |
| PHẦN IX: Đặc tính hóa lý |
Trạng thái vật lý: dạng lỏng
|
Điểm sôi (0C): 270 – 340 oC
|
Màu sắc : màu trắng đục
|
Phân hủy (0C): 340oC
|
Mùi đặc trưng: không mùi, nhưng có mùi đặc trưng khi nóng.
|
Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp
|
| Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin |
Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp
|
| Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 3.34 |
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
Độ hòa tan trong nước: tan hòa toàn trong nước lạnh, khi hòa tan tỏa nhiều nhiệt
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp |
Độ pH: <1 (dung dịch 1%)
|
Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin
|
Khối lượng riêng: 1.84 g/cm3 (20 oC)
|
|
| PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng |
| 1. Tính ổn định
– Ổn định
2. Khả năng phản ứng
– Điều kiện cần tránh: các vật liệu không tương thích, nhiệt độ vượt mức, vật tư vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, tiếp xúc với không khí ẩm hoặc nước, chất ô xi hóa, amin, bazơ. Luôn luôn thêm các acid vào nước, không bao giờ ngược lại.
– Hút ẩm. Chất oxy hóa mạnh. Phản ứng mãnh liệt với nước và rượu đặc biệt là khi nước được thêm vào sản phẩm.
– Không tương thích với các sản phẩm: Phản ứng với tác nhân oxy hóa, tác nhân khử, vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, kim loại, axit, kiềm,độ ẩm.
– Tính ăn mòn cao. Không ăn mòn thủy tinh |
| PHẦN XI: Thông tin về độc tính |
| Tên thành phần |
Loại ngưỡng |
Kết quả |
Đường tiếp xúc |
Sinh vật thử |
| H2SO4 |
LD50
|
2,140 mg/kg
|
Miệng
|
Chuột |
| LC50 |
320 mg/m3 2 giờ
|
Hô hấp
|
Chuột |
| 1. Các ảnh hưởng mãn tính với người
– Có thể gây ra thiệt hại cho các cơ quan sau đây: thận, phổi, tim, hệ thống tim mạch, đường hô hấp trên, mắt, răng.
– Vô cùng nguy hiểm trong trường hợp của đường hô hấp (ăn mòn phổ). Rất nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc với da (ăn mòn, gây kích thích, thẩm thấu), tiếp xúc bằng mắt (ăn mòn), nuốt .
2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin |
| PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường |
| Tác động độc hại: tác động độc hại trong nước (LC50): 49 mg/l 48 giờ ( cá thái dương). |
| PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất |
| Quy định xử lý (Thông tin pháp lý): QCVN 19:2009 / BTNMT: H2SO4 hơi hoặc SO3 (qui về
SO3) cột A: 100 mg/Nm3, cột B: 50 mg/Nm3
Xử lý chất thải:Axit sulfuric có thể được đặt trong hộp kín hoặc được hấp thụ bởi khoáng, cát khô, đất, hoặc vật liệu tương tự. Nó cũng có thể được pha loãng và trung hòa. Để chắc chắn phải tham khảo ý kiến với chính quyền địa phương hoặc khu vực quản lý chất thải trước khi bất kỳ xử lý. Xử lý chất thải phải được xử lý theo quy định của liên bang, bang và địa phương quy định về kiểm soát môi trường. |
| PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển |
Tên quy định
|
Số UN
|
Tên vận chuyển đường biển
|
Loại, nhóm hàng nguy hiểm
|
Quy cách đóng gói
|
Nhãn vận chuyển
|
Thông tin bổ sung
|
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– 104/2009/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP |
1830
|
|
8
|
III
|
Có
|
|
| PHẦN XV: Thông tin về luật pháp |
| 1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Việt Nam
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Phân loại tại Việt Nam nhóm 8 |
| PHẦN XVI: Thông tin khác |
Ngày tháng biên soạn phiếu 01/01/2015
|
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..
|
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
|
| Lưu ý người đọc:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Reviews
There are no reviews yet.