| PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
ACID CLOHYDRIC |
|
| Số CAS: 7647-01-0
Số UN: 1789
Số đăng ký EC: 231-595-7
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: mức độ 3
Nguy hiểm về cháy: 0
Độ hoạt động: 1 |
| PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp |
| – Tên thường gọi của chất: Acid clohydric |
Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:
Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng
Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh
ĐT: 043 641 7588
Fax: 043 540 2666
Email: vuhoangco.com.vn |
| – Tên thương mại: chlohydric acid |
| – Tên nhà cung cấp, địa chỉ:
|
| – Mục đích sử dụng: sử dụng trong công nghiệp hóa và công nghiệp dược |
| PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm |
| Tên thành phần nguy hiểm |
Số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (% khối lượng) |
| Acid clohydric |
7647 – 01 – 0 |
HCl |
(32±1)% |
| PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm |
| 1. Mức xếp loại nguy hiểm: Mức độ 3
2. Cảnh báo nguy hiểm:
-Ăn mòn da, ăn mòn niêm mạc, gây tổn thương nghiêm trọng cho mắt.
-Sử dụng bảo hộ lao động khi tiếp xúc với HCl, không để gần chất khử, chất dễ cháy, các chất oxy hóa mạnh, các bazo mạnh, kim loại. Bảo quản trong kho thoáng mát, khô ráo.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
– Ăn mòn kim loại, da tay. Gây bỏng da và tổn thương mắt.
– Viêm niêm mạc mắt và ảnh hưởng đối với hệ hô hấp
– Tiếp xúc ở nồng độ cao: ảnh hưởng đến mặt, môi, miệng, rát cổ họng, ho, ói mửa. Gây nguy hiểm phù nề đến phổi.
– Tiếp xúc ở nồng độ thấp và thường xuyên sẽ gây viêm màng mắt, mũi miệng, thanh quản, có thể tổn thương màng phổi và viêm phế quản.
– Rất độc với thủy sinh. |
| PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn |
| 1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt
– Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.
– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da
– Cởi bỏ ngay quần áo, đồ bảo hộ khi bị dính dung dịch.
– Rửa với thật nhiều nước.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp
– Đưa nạn nhân đến vùng có không khí trong lành.
– Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở.
– Cung cấp Oxy khi nạn nhân thở khó khăn (nhân viên y tế thực hiện).
– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.
4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:
– Không gây nôn trừ khi có sự chỉ dẫn của nhân viên y tế.
– Không cho nạn nhân uống bất cứ cái gì khi nạn nhân bất tỉnh.
– Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng.
– Đưa đến cơ quan y tế gần nhất.
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có): chưa có thông tin. |
| PHẦN V: Biện pháp chữa cháy |
| 1. Xếp loại về tính cháy: mức độ 0. Dung dịch HCl là loại sản phẩm không gây cháy nổ.
2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: khí HCl
3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Không phù hợp
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: các phương tiện chữa cháy: như bình chữa cháy, cát khô để dập tắt đám cháy
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chum đầu, quần áo chống thấm nước, ủng , găng tay cao su, mặt nạ phòng độc. Nếu có điều kiện dùng đồ bảo hộ chống cháy
6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): chưa có thông tin. |
| PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ |
1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ
– Kiểm soát ngay tại nguồn phát sinh
– Dùng vật liệu Acid absorb hấp thu hoặc trung hòa bằng những hóa chất mang tính kiềm như: soda, nước vôi … Lưu ý không sử dụng vật liệu dễ cháy như mạt cưa để hấp thụ.
2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng
– Thông gió khu vực bị tràn, rò rỉ acid do hơi acid sẽ thoát ra rất mạnh
– Ngăn những người không có nhiệm vụ và không có phương tiện bảo hộ đi vào khu vực ô nhiễm.
– Mang trang phục Bảo Hộ Lao Động (BHLĐ) đầy đủ bao gồm: mặt nạ phòng độc có hộp lọc, kính bảo vệ mắt, quần áo, ủng, găng tay cao su, tạp dề chống hóa chất.
– Đội viên xử lý vào hiện trường tìm cách ngăn chặn rò rỉ. Không ngăn chặn được rò rỉ thì tìm cách bơm acid sang các bồn khác, có thể yêu cầu điều động xe bồn để chuyển acid trong bồn bị rò rỉ đi nơi khác.
– Tìm cách cách ly khu vực bị tràn hóa chất với các khu vực khác, đặt bồn chứa tạm, bơm để thu hồi triệt để acid bên trong bờ bao.
– Khoanh vùng khu vực bị tràn, rò rỉ acid. Không dội nước và tháo acid xuống hệ thống cống. |
| – Lượng nhỏ acid còn lại được hấp thu bằng vật liệu Acid absorb hoặc trung hòa bằng những hóa chất mang tính kiềm như soda ash, nước vôi… sau đó hấp thu bằng vật lịêu có khả năng hút ẩm như đất khoáng, cát khô, đất, đóng gói phần chất rắn này và đem tập trung vào khu vực chứa chất thải hoá chất nguy hại.
– Không sử dụng vật liệu dễ cháy như mạt cưa để hấp thu.
– Việc hủy chất thấm chứa acid đã bị trung hòa phải tuân theo qui định của Nhà nước. |
PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
|
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm
– Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.
– Rửa tay trước khi ăn và sau khi hoàn tất công việc.
– Có biển cảnh báo hóa chất nguy hiểm ở khu vực có acid và tại các van thường xuyên thao tác.
– Tuân thủ các qui trình, thao tác khi vận hành và khi lấy mẫu.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản
– Không để lẫn với các khử và chất có thể cháy, các chất oxy hoá mạnh, các bazơ mạnh, kim loại. Để trong phòng thông gió tốt. Bảo quản mát.
– Đóng gói trong bình, bao bì kín. Tránh để gần các loại dung dịch kiềm.
– Vật liệu sử dụng thích hợp: vật liệu composit, thủy tinh, PVC, HDPE
– Vật liệu sử dụng không tương thích : Kẽm, Thiếc, Nhôm, đồng và hợp kim của chúng.
|
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
|
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Có biện pháp thông gió, sử dụng quạt hút hơi acid khi làm việc với acid
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
– Khẩu trang (mặt nạ phòng độc): Bảo vệ đường hô hấp khi tiếp xúc với hơi acid.
– Bảo vệ Bàn tay : găng tay chịu được dung dịch Acid (cao su tự nhiên).
– Bảo vệ Mắt: đeo mắt kính bảo hộ lao động
– Bảo vệ Da: trang bị quần áo bảo hộ chống acid.
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: mặt nạ phòng độc có hộp lọc, kính bảo vệ mắt, quần áo BHLĐ, ủng, găng tay cao su, tạp dề chống hóa chất.
|
PHẦN IX: Đặc tính hóa lý
|
Trạng thái vật lý: thể lỏng
|
Điểm sôi (0C): không xác định
|
Màu sắc: không màu
|
Điểm nóng chảy (0C): – 400C
|
Mùi đặc trưng: mùi hăng
|
Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp
|
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 120 mmHg (20oC)
|
Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp
|
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1.267
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
Độ hòa tan trong nước: hòa toàn
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
Độ pH: <1 (dung dịch 1%)
|
Tỷ lệ hoá hơi: không xác định
|
Khối lượng riêng (g/cm3): 1.16 (dung dịch 32%)
|
Các tính chất khác nếu có: nồng độ tối đa trong không khí cho phép là 0.25 – 10 ppm
|
PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
|
| 1. Tính ổn định: Bay hơi nhanh
2. Khả năng phản ứng
– Vật liệu không tương thích: Tránh tiếp xúc với kim loại như: nhôm, kẽm, thiếc, đồng và những hợp kim của chúng.
– Những sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Có thể tạo thành khí hyđrô là khí dễ cháy nổ nếu dung dịch tiếp xúc với nguyên liệu không tương thích ở trên. |
PHẦN XI: Thông tin về độc tính: không có thông tin
|
Tên thành phần
|
Loại ngưỡng
|
Kết quả
|
Đường tiếp xúc
|
Sinh vật thử
|
HCl
|
LD 50
|
900mg/kg |
Da
|
Thỏ
|
LC 50
|
1108 ppm
|
Hô hấp
|
Chuột
|
LC 50
|
3124 ppm
|
Hô hấp
|
Chuột
|
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người: chưa có thông tin
2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin.
|
PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
|
| Tác động trong môi trường
– Quá trình biến đổi: không.
– Quá trình phân hủy sinh học: không tác dụng lên hợp chất vô cơ
– Quá trình tích tụ: hợp chất rất dễ bay hơi, có độ phân tán cao. Hơi acid gây ảnh hưởng đến cây xanh, môi trường.
– Ảnh hưởng lên hệ sinh thái: Hợp chất này gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên hệ sinh thái do tính acid hoá của nó khi tập trung một lượng lớn vào môi trường nước.
|
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
|
1. Thông tin quy định tiêu hủy: pH trong nước thải từ 6 ÷ 9, hàm lượng Cl– trong nước thải < 500 ppm được qui định tại tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 24 : 2009
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: chất thải nguy hại có mã số : 020102 (theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT).
3. Biện pháp tiêu hủy: Trung hòa trước khi thải ra môi trường
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin
|
PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
|
Tên quy định
|
Số UN
|
Tên vận chuyển đường biển
|
Loại, nhóm hàng nguy hiểm
|
Quy cách đóng gói
|
Nhãn vận chuyển
|
Thông tin bổ sung
|
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– 104/2009/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP |
1798
|
|
8
|
II hoặc III
|
Có
|
|
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…
|
1798
|
|
8
|
II hoặc III
|
Có
|
|
PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
|
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: không
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Không
|
PHẦN XVI: Thông tin khác
|
Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2016
|
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:
|
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công Nghệ Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
|
| Lưu ý người đọc:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Reviews
There are no reviews yet.