| PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
SẮT (III) CLORUA |
|
| Số CAS: 7705-08-0
Số UN: 2582
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS
– Nguy hiểm đến sức khỏe : 2
– Nguy hiểm về cháy : 0
– Độ hoạt động : 0 |
| PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp |
| – Tên thường gọi của chất: Sắt (III) clorua |
|
| – Tên thương mại: Ferric Chloride |
|
| – Nhà sản xuất, địa chỉ:
Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng
Lô 109, KCX và CN Linh Trung III, xã An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh, Việt Nam
ĐT: (066) 3899076 – 899077 – 899078
Fax: (066) 3899075 |
Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:
Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng
Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh
ĐT: 043 641 7588
Fax: 043 540 2666
Email: vuhoangco.com.vn |
| – Mục đích sử dụng: được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hóa chất, xử lý nước thải… |
| PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm |
| Tên thành phần nguy hiểm |
Số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (% khối lượng) |
| Sắt (III) clorua |
7705-08-0 |
FeCl3 |
(38-40) % |
| PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm |
| 1. Mức xếp loại nguy hiểm: Theo các tổ chức, thử nghiệm (EU, OSHA…) mức độ 2
2. Cảnh báo nguy hiểm:
– Rất nguy hiểm trong trường hợp nuốt phải. Nguy hại trong trường hợp tiếp xúc với da (kích thích), giao tiếp bằng mắt (kích thích), khi hít phải.
– Hơi độc hại trong trường hợp tiếp xúc với da. Ăn mòn đối với mắt và da. Khả năng thiệt hại mô phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc.
– Tiếp xúc mắt có thể dẫn đến tổn thương giác mạc hoặc bị mù. Tiếp xúc ngoài da có thể sản xuất viêm và phồng rộp.
– Hít bụi sẽ kích ứng đường tiêu hóa hoặc hô hấp, đặc trưng bởi hắt hơi, sốt và ho. Nghiêm trọng hơn, tiếp xúc có thể sản xuất thiệt hại phổi, nghẹt thở, bất tỉnh hoặc tử vong.
– Oxy hóa mạnh, ăn mòn mạnh, biến đổi tế bào gốc, độc cấp tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh
– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
– Đường mắt: sản phẩm này có thể gây kích ứng. Ảnh hưởng của sức khoẻ con người tiếp xúc qua nhiều bằng mắt có thể bao gồm sự đổi màu của mô mắt, kích ứng mắt và khó chịu, bị rách và làm mờ của tầm nhìn hoặc ăn mòn mắt với viêm loét giác mạc hay kết mạc.
– Đường thở: Tránh hít phải tập trung hơi hay sương, có thể gây kích ứng của trên đường hô hấp.
– Đường da: có thể gây kích ứng da với cảm giác khó chịu hoặc phát ban, bỏng da, hoặc loét.
– Đường tiêu hóa: vật liệu này là độc do ăn phải. Các triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đường tiêu hóa gây kích ứng, bỏng miệng và cổ họng. Lặp đi lặp lại uống liều gây chết dẫn đến lắng đọng quá nhiều trong các mô kèm theo tuyến tụy và tổn thương gan. |
| PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn |
| 1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Ngay lập tức, rửa với số lượng lớn của nước ít nhất 15 phút. Trong khi rửa phải giữ mắt mở. Nhận sự chăm sóc y tế sau khi rửa.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Rửa da với nước. Cởi bỏ quần áo bị
ô nhiễm; rửa trước khi tái sử dụng. Nếu có kích thích da, phải được sự chăm sóc hướng của y tế.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Đưa nạn nhân đến không khí trong lành, thoáng mát. Nếu không thể thở, hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxygen (dưới sự cho phép của y tế).
4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): không gây ói mửa. Cung cấp cho số lượng lớn nước, sau đó là một thuốc giải độc, chẳng hạn là bicarbonate natri hoặc viên thuốc chống acid để trung hòa tính acid của sắt (III) clorua. Không bao giờ cung cấp cho bất cứ thứ gì vô miệng của nạn nhân khi bất tỉnh. Đưa đến cơ quan y tế ngay lập tức.
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) |
| PHẦN V: Biện pháp chữa cháy |
| 1. Xếp loại về tính cháy : là sản phẩm không cháy, nổ
2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy : Không phù hợp
3. Các tác nhân gây cháy, nổ : Không phù hợp.
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác : Không phù hợp
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Không phù hợp
6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có): |
| PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ |
| 1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ
– Nhanh chóng giảm đến mức thấp nhất lượng sắt (III) clorua ra môi trường
– Khoanh vùng, cô lập, bao vây vùng rò rỉ.
– Dùng các vật liệu trơ hay Ca(OH)2 rắn để hấp thu lượng sắt (III) clorua rò rỉ. Các thải rắn được xử lý theo quy định của nhà nước
2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng
– Xử lý giống với rò rỉ ở quy mô nhỏ. Sau đó thông báo với cơ quan chức năng để được hỗ trợ về nhân lực, hóa chất để khắc phục sự cố
– Chú ý: khi trung hòa tràn với vôi (calcium hydroxide), đá vôi (canxi cacbonat), hoặc soda ash (Natri cacbonat), sẽ sinh ra khí CO2, thông gió cưỡng bức.
– Khi thao tác ứng phó sự cố tràn đổ phải mặc đầy đủ bảo hộ lao động.
|
| PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản |
| 1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm
– Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.
– Thay đồ bảo hộ sau khi hoàn tất công việc.
– Tuân thủ các qui trình, thao tác khi vận hành và khi lấy mẫu.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản :
– Lưu trữ trong khu vực chống ăn mòn. Cô lập từ không tương thích.
– Các vật liệu tương thích: composit, HDPE, nhựa PVC, thủy tinh…
– Là chất ăn mòn cao nên tránh chứa trong các vật liệu bằng sắt… |
| PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân |
| 1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết
– Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.
– Khi tiếp thao tác, lấy mẫu cần sử dụng đầy đủ các bảo hộ lao động.
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
– Bảo vệ mắt : kính che mắt, mặt.
– Bảo vệ đường thở : mặt nạ phòng độc, mặt nạ thở oxy .
– Bảo vệ thân thể : quần áo, tạp dề
– Bảo vệ tay : găng cao su, nhựa
– Bảo vệ chân : giày , ủng
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động
4. Các biện pháp vệ sinh: tắm khử độc, xả nhiều lần với nước. Giặt, rửa các dụng cụ trước và sau khi dùng. |
| PHẦN IX: Đặc tính hóa lý |
Trạng thái vật lý: dạng chất lỏng
|
Điểm sôi (0C): 106oC
|
Màu sắc: màu nâu đỏ.
|
Điểm nobgs chảy (0C): 3060C
|
Mùi đặc trưng: không mùi
|
Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp
|
| Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 40 mmHg (ở 35oC) |
Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp
|
| Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin |
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
Độ hòa tan trong nước: tan tốt trong nước
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp |
Độ pH: <2
|
Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin
|
Khối lượng riêng: 1.42 g/cm3 (40%, ở 20 oC)
|
|
| PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng |
| 1. Tính ổn định
– Ổn định, không bị thay đổi dưới tác dụng của ma sát, va đập
2. Khả năng phản ứng
– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Khi đun nóng để phân hủy, thải ra HCl hoặc clo.
– Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): Nhanh chóng ăn mòn hầu hết các kim loại (titan là một trong những ngoại lệ); khi phân hủy có khả năng gây nổ khí hydro. Tránh tiếp xúc với nylon oxy hóa mạnh, kim loại nhôm/nhôm hợp kim, thép carbon, thép không gỉ, hợp kim đồng/đồng.
– Phản ứng trùng hợp: Sẽ không xảy ra |
| PHẦN XI: Thông tin về độc tính |
| Tên thành phần |
Loại ngưỡng |
Kết quả |
Đường tiếp xúc |
Sinh vật thử |
| FeCl3 |
LC50
|
Chưa có thông tin |
LD50
|
90 mg/kg
|
Da, Hô hấp
|
Chuột, thỏ |
| 1. Các ảnh hưởng mãn tính với người: chưa có thông tin
2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin |
| PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường |
| Tác động trong môi trường
– Hợp chất này là rất độc đối với thuỷ sinh.
– Ảnh hưởng đến cá môi trường sinh thái cá: Có thể nguy hiểm sản phẩm thoái hóa ngắn hạn không có khả năng. Tuy nhiên, sản phẩm thoái hóa dài hạn có thể phát sinh.
– Quá trình phân hủy sinh học: không bị vi khuẩn phân hủy
– Chỉ số BOD và COD: Không có sẵn
– Phân hủy sản phẩm sinh học |
| PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất |
| 1. Thông tin quy định tiêu hủy: theo quy định của nhà nước
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : chưa có thông tin
3. Biện pháp tiêu hủy: chưa có thông tin
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin |
| PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển |
Tên quy định
|
Số UN
|
Tên vận chuyển đường biển
|
Loại, nhóm hàng nguy hiểm
|
Quy cách đóng gói
|
Nhãn vận chuyển
|
Thông tin bổ sung
|
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– 104/2009/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP |
7705
|
|
8
|
Can, phuy, bồn chứa với vật liệu tương thích
|
Có
|
|
| PHẦN XV: Thông tin về luật pháp |
| 1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Chưa có thông tin
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: chưa có thông tin |
| PHẦN XVI: Thông tin khác |
Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2016
|
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..
|
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
|
| Lưu ý người đọc:
Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Reviews
There are no reviews yet.