| PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤTPOLYALUMINUM CHLORIDE |
|
| Số CAS: 1327-41-9Số UN: chưa có thông tin
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS (U.S.A)
– Nguy hiểm đến sức khỏe: 3
– Nguy hiểm về cháy: 0
– Độ hoạt động: 2 |
| PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp |
| – Tên thường gọi của chất: PAC |
| – Tên thương mại: Chlorohydrate Aluminium, Polyaluminum Hydroxychloride, Aluminium Chloride Hydroxide |
| – Nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: |
Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng
Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã
Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh
ĐT: 043 641 7588
Fax: 043 540 2666
Email: vuhoangco.com.vn |
| – Mục đích sử dụng: Chất trợ lắng, keo tụ trong xử lý cấp nước, nước thải, nước nuôi trồng thủy hải sản (đặc biệt nuôi tôm, cá), dùng trong ngành dệt nhuộm, ngành giấy. |
| PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm |
| Tên thành phần nguy hiểm |
Số CAS |
Công thức hóa học |
Hàm lượng (% khối lượng) |
| PAC |
1327-41-9 |
[Al2(OH)nCl6-n]m |
30 %Al2O3 |
| PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm |
| 1. Mức xếp loại nguy hiểm: – Nguy hiểm đến sức khỏe: 3 – Nguy hiểm về cháy: 0 – Độ hoạt động: 22. Cảnh báo nguy hiểm
– Cháy, nổ hoặc độc khi tiếp xúc.
– Ô xy hóa mạnh, ăn mòn mạnh, biến đổi tế bào gốc, độc cấp tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh.
– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
– Đường mắt:Có thể gây kích ứng mẩn đỏ và sưng.
– Đường thở: kích thích niêm mạc
– Đường da: có thể kích thích.
– Đường tiêu hóa: Kích thích của miệng và dạ dày.
– Đường tiết sữa: Chưa có thông tin.
4. Đối với môi trường: Độc đối với đời sống thủy sinh và các hiệu ứng lâu dài. |
| PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn |
| 1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt)– Ngay lập tức rửa thật kỹ mắt với nước trong 15 phút.
– Giữ cho mắt mở khi rửa.
– Nếu vẫn còn tìm đến sự chăm sóc của bác sĩ ngay lập tức.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da)
Hủy bỏ quần áo, giày bị ô nhiễm. Ngay lập tức rửa da bằng xà phòng hoặc chất tẩy rửa nhẹ và nước cho ít nhất 15 phút, cho đến khi không còn hóa chất dính trên da.
Đối với trẻ vị thành niên tiếp xúc với da, tránh lây lan vật liệu trên da không bị ảnh hưởng. Nhận sự chăm sóc của y tế nếu kích thích vẫn còn tồn tại.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí)
– Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí.
– Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở.
5. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất)
Nếu nuốt phải, không gây ói mửa. Cung cấp cho một lượng lớn nước. Không bao giờ cung cấp cho bất cứ thứ gì vào miệng nạn nhân bất tỉnh. Nới lỏng quần áo chặt chẽ như một cổ áo, cà vạt, thắt lưng hoặc dây thắt lưng. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức
4. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) : chưa có thông tin |
| PHẦN V: Biện pháp chữa cháy |
| 1. Xếp loại về tính cháy: sản phẩm không cháy nổ2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: hydro clorua, nhôm oxyt.
3. Các tác nhân gây cháy, nổ : Không phù hợp.
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác: phun nước, sương mù hoặc bọt thường xuyên phù hợp với vật liệu xung quanh
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Cứu hỏa phải mang thiết bị bảo hộ và dụng cụ thở khép kín.
6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có): chưa có thông tin. |
| PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ |
| 1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏNgăn chặn sự phát sinh tràn đổ, rò rỉ. Đào, vây cô lập khu vực. Thu gom phần bị đổ ra. Dùng vôi trung hòa chỗ hóa chất còn lại, thu gom hỗn hợp xử lý chuyển về nơi xử lý chất thải. Làm sạch chỗ rò rỉ
2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng
Xử lý ban đầu giống như ở mức nhỏ. Tuy nhiên, phải báo ngay cho người có trách nhiệm để hỗ trợ người, hóa chất , phương tiện xử lý, và thông báo chính quyền. |
| PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản |
| 1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm– Tránh tiếp xúc trực tiếp, tiếp xúc phải có trang bị bảo vệ cá nhân ( kính che mắt, khẩu trang lọc bụi hoá chất, găng tay … ).
– Tuân thủ theo quy trình lấy mẫu.
– Thông gió, hút bụi khi thao tác
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản
– Bao bì phải bền, kín khí. Không để chung với các chất xung khắc. Không để lẫn với thực phẩm và các đồ dùng ăn uống .
– Nơi lưu chứa phải thoáng mát , khô ráo, có dấu hiệu cảnh báo hoá chất nguy hiểm. |
| PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân |
| 1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết– Khi vào kho phải làm thông thóang kho, tiếp xúc phải có trang bị bảo vệ cá nhân, không ăn
uống hút thuốc khi làm việc.
– Trang bị bảo vệ cá nhân, phương tiện làm việc phải làm sạch trước và sau khi sử dụng.
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
– Bảo vệ mắt: kính che mắt.
– Bảo vệ đường thở: khẩu trang lọc bụi hoá chất, mặt nạ lọc bụi hoá chất.
– Bảo vệ thân thể: quần áo.
– Bảo vệ tay: găng cao su, nhựa không thấm nước.
– Bảo vệ chân: giày, ủng không thấm nước.
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố
– Phương tiện bảo hộ cá nhân
– Thông gió cưỡng bức
4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…) |
| PHẦN IX: Đặc tính hóa lý |
Trạng thái vật lý: dạng bột mịn
|
Điểm sôi (0C): chưa xác định
|
Màu sắc : vàng nâu
|
Điểm nóng chảy (0C): 1920C
|
Mùi đặc trưng: không mùi
|
Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp
|
| Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin |
Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp
|
| Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin |
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
Độ hòa tan trong nước: xấp xỉ 10%
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp |
Độ pH: 3-4 (dung dịch 10%, 20oC)
|
Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin
|
Khối lượng riêng: 2.48 g/cm3
|
|
| PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng |
| 1. Tính ổn địnhỔn định ở nhiệt độ và áp suất bình thường
2. Khả năng phản ứng
– Vật liệu không tương thích: các chất mang tính kiềm như NaOH, javel, … Khi phản ứng với các chất mang tính kiềm hay hòa tan vào nước đều tỏa nhiệt lớn.
– Phản ứng trùng hợp không xảy ra. |
| PHẦN XI: Thông tin về độc tính |
| Tên thành phần |
Loại ngưỡng |
Kết quả |
Đường tiếp xúc |
Sinh vật thử |
| PAC |
LC, LD |
210 mg/kg |
Da, hô hấp |
Chuột, thỏ |
| 1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen…): chưa có thông tin2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin |
| PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường |
| Tác động trong môi trường: Chưa có thông tin. |
| PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất |
| 1. Thông tin quy định tiêu hủy: chưa có thông tin2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Không nằm trong chất thải nguy hại
3. Biện pháp tiêu hủy: không được thải trực tiếp ra môi trường.
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin |
| PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển |
Tên quy định
|
Số UN
|
Tên vận chuyển đường biển
|
Loại, nhóm hàng nguy hiểm
|
Quy cách đóng gói
|
Nhãn vận chuyển
|
Thông tin bổ sung
|
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:
– 104/2009/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP |
|
|
|
|
|
Không qui định
|
| PHẦN XV: Thông tin về luật pháp |
| 1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Chưa có thông tin2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: chưa có thông tin |
| PHẦN XVI: Thông tin khác |
Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2013
|
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..
|
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
|
Lưu ý người đọc:Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.
Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.
|
Reviews
There are no reviews yet.