Warning: "continue" targeting switch is equivalent to "break". Did you mean to use "continue 2"? in /home/vuhcaf71/domains/vuhoangco.com.vn/public_html/en/wp-content/plugins/revslider/includes/operations.class.php on line 2339

Warning: "continue" targeting switch is equivalent to "break". Did you mean to use "continue 2"? in /home/vuhcaf71/domains/vuhoangco.com.vn/public_html/en/wp-content/plugins/revslider/includes/operations.class.php on line 2343

Warning: "continue" targeting switch is equivalent to "break". Did you mean to use "continue 2"? in /home/vuhcaf71/domains/vuhoangco.com.vn/public_html/en/wp-content/plugins/revslider/includes/output.class.php on line 3166
Natri Clorua - NaCl 99% - Vu Hoang Environment and Chemical Technology Co., LTd

Natri Clorua – NaCl 99%

Công thức hóa học : NaCl

Tên hóa học : Muối ăn, Natri Clorua, Muối công nghiệp, 

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 50 kg/bao


Warning: sizeof(): Parameter must be an array or an object that implements Countable in /home/vuhcaf71/domains/vuhoangco.com.vn/public_html/en/wp-content/themes/zerif-child/woocommerce/single-product/meta.php on line 26

Product Description

Tính chất vật lý:

Dạng viên hoặc dạng hạt.

Màu sắc: màu trắng không mùi

Điểm nóng chảy: 801 °C

Mật độ: 2,16 g/cm³

Điểm sôi: 1.413 °C

Tính chất hóa học: 

Natri clorua (NaCl) (tối thiểu ) % 99.5
Canxi  ( Ca ) – MAX % 0.04
Magie ( Mg ) – MAX % 0.04
Sulphate ( SO4 ) – MAX % 0.2
Độ ẩm – MAX % 0.2
Độ bất hòa tan – MAX % 0.02

 

   Muối viên dùng trong quá trình hoàn nguyên cation trong dây truyền sản xuất có nồi hơi.
Sản phẩm được ứng dụng trong xử lý làm mềm nước, công nghệ thực phẩm

 Có nhiều loại ,đa dạng mẫu mã,dạng viên,dạng hột,dạng bột, nồng độ tinh khiết hơn muối thường 50% hiệu quả cho việc xử lí làm mềm nước, thường được sử dụng đặc biệt trong nồi hơi.

Ngoài ra, được dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy, thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt may và sản xuất vải, sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa.

Nguyên liệu được sử dụng trong hóa chất công nghiệp ban đầu để sản xuất chlorine và xút, sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

                             NATRI CLORUA (NACL 99%)

 
Số CAS:  7647-14-5

Số UN:

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Natri clorua Mã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Muối công nghiệp
– Tên khác:
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

CTY TNHH CÔNG NGHỆ HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG

Lô H1-2, KCN Đại Đồng-Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: Dùng trong công nghiệp.

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa học Hàm lượng (% theo trọng lượng)
Natri clorua 7647-14-5 NaCl 99%

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

Tỉ lệ J.T. Baker SAF-T-DATA(tm) (để tham khảo):

Tiếp xúc: 1 – nhẹ . Sức khoẻ: 1 – nhẹ. Dễ cháy: 1 – Không dễ cháy. Phản ứng: 3 – Cao

2. Cảnh báo nguy hiểm :

Tổng quan: Là chất khó bốc cháy, có thể gây kích ứng da, mắt, hô hấp

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Lưu trữ trong thùng kín. Lưu trữ tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo vệ để tránh sự nguy hại về mặt cơ lí. Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác. Khi mở những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dấn cho sản phẩm.. Sử dụng đúng phương tiện bảo hộ cá nhân. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng.Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Ngâm da vào nước sạch trong ít nhất 15 phút, sau đó rửa cùng với xà phòng nếu có thể. Chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị thêm.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Nếu nạn nhân khó thở cho nạn nhân thở bình oxi. Phải hô hấp nhân tạo ngay  nếu nạn nhân ngừng thở. Giữ thật thoải mái và chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§  Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Sau đó uống nhiều nước để pha loãng lượng muối nuốt phải hoặc nước chanh. Lưu ý không được cho vào miệng nạn nhân bất cứ vật gì. Và ngay lập tức phải chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất và có sự điều trị của bác sĩ.

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

 
1. Xếp loại về tính cháy:

– Chất rắn không dễ cháy. Chất này tỏa nhiệt khi gặp ẩm và không khí. Có thể bắt cháy với các vật liệu dễ cháy.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Khí clo,

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: nhiệt, ẩm.. lửa…

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Bọt CO2, cát, hóa chất khô khác.. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Nếu cháy, mặc quần áo bảo hộ NIOSH, mặt nạ kín với áp lực tiêu chuẩn.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): không có thông tin

 

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

 

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

– Giới hạn tiếp xúc không khí: Không có thông tin

– Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH.

– Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn nếu không sẽ ảnh hưởng đến cây trồng và vật nuôi. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

– Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH.

– Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Những chất còn lại do tràn, rò rỉ thì có đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.  .

– Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí

 

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

 

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Sử dụng thiết bị và dụng cụ an toàn, có hệ thống thông gió tốt để kiểm soát và ngăn ngừa tràn đổ, rò rỉ hoá chất trong khu vực làm việc. Nên sử dụng ống dẫn khí để giữ sự tiếp xúc nằm trong giới hạn. Găng tay, ủng, kính, áo khoác, tạp dề hoặc quần áo liền mảnh cần phải được sử dụng khi tiếp xúc

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Lưu trữ trong thùng kín tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo quản tránh sự hư hại về mặt cơ lí. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích  khác. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn cho sản phẩm

 

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

 

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:

Sử dụng hệ thống thông gió, tủ hút hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc:

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn.

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.  .

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Bảo vệ mắt: kính bảo hộ

– Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn

– Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay

– Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất

– Bảo vệ chân: giày bảo hộ

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu

cảnh báo nguy hiểm.

 

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

 
Trạng thái vật lý: hạt. Điểm sôi (0C):  2575 F  
Màu sắc: màu trắng. Điểm nóng chảy (0C): 1474 °F  
Mùi đặc trưng: Không mùi Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định:  
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : Nhiệt độ tự cháy (0C):  Không có thông tin  
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí):  
Độ hòa tan trong nước: Tan hoàn toàn trong nước Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin  
Độ PH: Tỷ lệ hoá hơi:  
Khối lượng riêng (kg/m3): không có thông tin Các tính chất khác nếu có:

 

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

 
1. Tính ổn định: ổn định ở điều kiện sử dụng và bảo quản bình thường. Có thể hút ẩm từ không khí và có thể bay hơi nước.

2. Khả năng phản ứng 

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: oxit natri, khí clo

– Phản ứng trùng hợp: không xảy ra

– Phản ứng tương khắc: Nước, vật liệu dễ cháy, chất ôxi hóa mạnh, axit mạnh và clorit natri.

– Nên tránh: độ ẩm, nhiệt, lửa

 

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

 

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

 

Natri Clorua

      Không có thông tin  

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Chất sinh gây ung thư NTP                     Không có

Thành phần                                             Không có                   Sẽ có                       IARC

2. Các ảnh hưởng độc khác: vi sinh vật, môi trường, cây trồng

 

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật: chưa có thông tin
2. Tác động trong môi trường:

– Mức độ phân hủy sinh học: không có thông tin

– Chỉ số BOD và COD: không có thông tin

– Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: không có thông tin

– Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: ít độc

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy:

– Xử lí, tái chế rác thải theo luật định của địa phương, quôc gia. Tiêu huỷ cả những thùng chứa, và chất còn lại khi không sử dụng

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : không có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy:

– Coi như rác thải nguy hại và tiêu huỷ trong lò thiêu chất thải theo tiêu chuẩn RCRA hay theo những phương pháp tiêu huỷ chất thải theo tiêu chuẩn RCRA

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Trong quá trình xử lý, tuỳ vào việc sử

dụng hay nhiễm bẩn của sản phẩm này có thể thay đổi phương pháp quản lý chất thải. 

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên,vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy  định  về  vận

chuyển  hàng  nguy

hiểm của Việt Nam:

–  Nghị  định  số

104/2009/NĐ-CP

ngày 09/11/200

–  Nghị  định  số

29/2005/NĐ-CP

ngày 10/3/2005

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới :

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: theo thông tin đăng kí, khai báo trên

Tỷ lệ NFPA:

– Sức khoẻ: 3

– Phản ứng: 1

– Dễ cháy: 3

Tem cảnh báo nguy hiểm:  là chất độc hại rất dễ cháy, có thể bốc cháy khi bị ẩm. Gây kích ứng da, mắt, hô hấp

Tem an toàn:

– Không để hoá chất bắn vào mắt, da, quần áo.

– Không hít phải bụi.

– Giữ các thùng chứa luôn kín.

– Sử dụng hệ thống thông gió tốt.

– Rửa tay ngay sau khi sử dụng.

Tem sơ cứu:

– Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Sau đó uống một lượng nước lớn. Lưu ý không được cho vào

miệng nạn nhân bất cứ vật gì nếu nạn nhân bất tỉnh. Trong trường hợp tiếp xúc: rửa mắt hoặc da

bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút. Tháo bỏ hết quần áo, giầy…bị hoá chất bắn vào. Nếu

tiếp xúc qua đường hô hấp: chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Phải

hô hấp nhân tạo ngay nếu nạn nhân ngừng thở. Phải có sự chăm sóc y tế trong mọi trường hợp

tiếp xúc.

Mục đích sử dụng: thuốc thử thí nghiệm

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu : 01/03/2016
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo : Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Natri Clorua – NaCl 99%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *