Sodium Thiosulfate Pentanhydrate- Na2S2O3.5H2O

Công thức hóa học : Na2S2O3.5 H2O

Tên hóa học :Sodium Thiosulfate, Natri thiosunfate

Xuất xứ : Trung Quốc

Qui cách: 25kg/bag

Product Description

Tính chất vật lý :Na2S2O5  là chất bột trắng sực mùi SO2 . Để ngoài không khí mất SO2 và hấp thụ oxy chuyển thành Na2 SO4.  Dung dịch Na2S2O5 hoà tan lưu huỳnh tạo thành Na2S2O3.

Tính chất hóa học: Natri thiosunfat phản ứng đặc trưng với các axit loãng tạo ra lưu huỳnh, lưu huỳnh điôxit và nước .

Sản xuất trong công nghiệp:  Na2S2O3 được sản xuất chủ yếu từ sản phẩm thải của quá trình sản xuất Na2S hay thuốc nhuộm lưu huỳnh

Anion thiosunfat phản ứng đặc trưng với các axit loãng tạo ra lưu huỳnh, lưu huỳnh điôxit và nước:[1]

Na2S2O3 + 2 HCl → 2 NaCl + S + SO2 + H2O

Phản ứng trên còn được biết là “phản ứng chuẩn độ”, vì khi lưu huỳnh đạt đến nồng độ nào đó dung dịch chuyển từ không màu sang vàng nhạt. Phản ứng trên đang được dùng để tạo lưu huỳnh dạng keo. Khi proton hóa thực hiện ở nhiệt độ thấp, H2S2O3(axit thiosunfuric) được tạo ra. Nó là một axit có độ mạnh tương đối với pKas khoảng 0.6 và 1.7 cho sự phân ly lần lượt H+.

Phép chuẩn độ iot

Trong hóa học phân tích, ứng dụng quan trọng nhất đến từ phản ứng định lượng với iot của anion thiosunfat, khử iot thành ion iođua trong khi nó bị oxi hóa thành ion tetrathionat:

2 S2O32−(aq) + I2(aq) → S4O62−(aq) + 2 I(aq)

Do bản chất định lượng của phản ứng, cũng như sự thật rằng Na2S2O3•5H2O có thời hạn sử dụng lâu dài, nó được dùng làm chất chuẩn độ trong phép chuẩn độ iot.

Ứng dụng quan trọng này có thể tiến hành để đo lượng oxi của nước qua một chuỗi phản ứng dài. Nó còn dùng trong việc đánh giá nồng độ về thể tích của một dung dịch nào đó và đánh giá hàm lượng clo trong các loại nước và bột tẩy.

Trong xử lý ảnh

Nguyên tử lưu huỳnh bậc bốn trong S2O32− kết hợp với các kim loại mềm với ái lực cao. Vì thế, các muối bạc halogenua, như AgBr, thành phần tiêu biểu của chất nhũ ảnh, hòa tan khi xử lý với dung dịch thiosunfat:

2 S2O32− + AgBr → [Ag(S2O3)2]3− + Br

Trong ứng dụng này đến xử lý ảnh, khám phá bởi John Herschel và dùng cho cả các cuôn phim và giấy ảnh, natri thiosunfat được biết dưới tên chất xử lý ảnh, và còn gọi là thuốc hypo, từ tên ban đầu của nó, natri hyposunfit.[2]

Tinh chế vàng

Natri thiosunfat là một thành phần của một chất ngâm chiết thay thế cho xyanua để tách lọc vàng.[3] Nó hình thành một phức chất bền với ion vàng(I), [Au(S2O3)2]3−. Điều thuận lợi của phương pháp này là thiosunfat không độc và các quặng chịu nhiệt trong quá trình xyanua (như cacbon hay quặng Carlin) có thể tách bởi thiosunfat. Quá trình này vẫn gặp một số vấn đề như mức tiêu hao cao của thiosunfat, và thiếu công nghệ tái tạo hợp lí, vì [Au(S2O3)2]3− không hấp thụ trong than hoạt tính, công nghệ chuẩn dùng trong quá trình xyanua để tách phức vàng ra khỏi hồ quặng.

Hóa học phân tích

Natri thiosunfat còn được dùng trong hóa phân tích. Khi đun nóng với một mẫu thử chứa cation nhôm, nó có thể tạo ra kết tủa trắng:

2 Al3+ + 3 S2O32− + 3 H2O → 3 SO2 + 3 S + 2 Al(OH)3
  • Là một thành phần trong ủ tay và miếng đệm sưởi ấm hóa chất khác tạo ra nhiệt bằng cách kết tinh tỏa nhiệt của một siêu giải pháp.
  • Trong thuốc tẩy
  • PH thử nghiệm các chất thuốc tẩy. Các chỉ số phổ quát và bất kỳ chỉ số pH chất lỏng khác bị phá hủy bởi thuốc tẩy, khiến chúng vô dụng cho việc kiểm tra pH . Nếu một trong những đầu tiên thêm dung dịch natri thiosulfat để các giải pháp như vậy, nó sẽ vô hiệu hóa các hiệu ứng màu sắc loại bỏ các chất tẩy trắng và cho phép một để kiểm tra độ pH của dịch thuốc tẩy với các chỉ số chất lỏng. Phản ứng có liên quan giống như phản ứng iod: thiosulfate giảm hypochlorite (thành phần hoạt chất trong thuốc tẩy) và khi làm như vậy trở nên bị oxy hóa thành sulfat. Phản ứng hoàn toàn là:

4 NaClO + Na 2 S 2 O 3 + 2 NaOH → 4 NaCl + 2 Na 2 SO 4 + H 2 O

  • Khử clo trong nước máy cho bể cá hoặc xử lý nước thải từ các phương pháp điều trị nước thải trước khi thải vào sông. Phản ứng giảm tương tự như phản ứng khử i-ốt. Điều trị nước máy yêu cầu từ 0,1 gram và 0,3 gram sodium thiosulfate pentahydrated (tinh thể) cho mỗi 10 lít nước.
  • Để giảm mức độ clo trong bể bơi và spa sau clo siêu.
  • Để loại bỏ vết bẩn iốt, ví dụ như sau khi sự bùng nổ của triiođua nitơ .
  • Tương tự như vậy, sodium thiosulfate phản ứng với brôm để làm cho sản phẩm vô hại. Giải pháp của dung dịch natri thiosulfat thường được sử dụng như một biện pháp phòng ngừa trong các phòng thí nghiệm hóa học khi làm việc với brom và xử lý an toàn iốt, brom hoặc các chất oxi hóa mạnh khác.
  • Trong đánh giá nước vi khuẩn .
  • Trong thuộc da của da .
  • Để chứng minh các khái niệm về tốc độ phản ứng hóa học trong các lớp học. Thiosulfate ion có thể phân hủy thành sulfite ion và hệ thống treo của lưu huỳnh dạng keo, là đục. Phương trình cho phản ứng xúc tác axit này là như sau:
    2 O 3 2 – (aq) → SO 3 2 – (aq) + S (s)
  • Để chứng minh khái niệm của supercooling trong các lớp học vật lý. Dung dịch natri thiosulfat tan chảy là rất dễ dàng để overcool đến nhiệt độ phòng và khi bị buộc phải kết tinh, nhiệt độ nhảy bất ngờ tới 48,3 ° C có thể được kinh nghiệm bằng cách liên lạc.
  • Là một phần của lớp gỉ công thức nấu ăn cho đồng hợp kim.
  • Thường được sử dụng trong các chế phẩm dược như là một chất hoạt động bề mặt anion để hỗ trợ trong phân tán.
  • Nó cũng có thể được sử dụng như là một chất tan rất thú vị trong các thí nghiệm supersaturation.
  • Là một thành phần muối ăn, ví dụ như các gói tin của Tổng công ty của Sysco nhỏ muối I-ốt

 

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN – Sodium thiosulfate pentahydrate

1. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

Tên gọi: Sodium thiosulfate pentahydrate

Tên thương mại:

Số CAS: 10102-17-7

Số UN:

Số đăng ký EC:

Tên nhà sản xuất:

Mục đích sử dụng: phân tích hóa độc chất môi trường trong phòng thí nghiệm.

Đơn vị sử dụng:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

2. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN HÓA CHẤT

Tên thành phần hóa chất: Sodium thiosulfate pentahydrate

CAS-Number: 10102-17-7

Công thức cấu tạo: Na2S2O3.5H2O

% theo khối lượng: 100

3. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

– Tác động cấp tính

Tiếp xúc với mắt: ít nguy hại.

Nuốt phải: nguy hại. Hít phải: nguy hại.

Tiếp xúc với da: ít nguy hại.

– Tác động mãn tính

Gây ung thư: không có giá trị.

Gây đột biến gen: không có giá trị.

Gây quái thai: không có giá trị.

4. BIỆN PHÁP SƠ CỨU Y TẾ

– Tiếp xúc với mắt

Kiểm tra và loại bỏ bất kỳ kính sát tròng. Khi bị tiếp xúc với mắt, phải rửa mắt ngay với nhiều nước ít nhất trong 15 phút, có thể sử dụng nước lạnh. Gọi ngay trợ giúp từ y tế.

– Tiếp xúc với da Rửa vùng da nhiễm bẩn với nhiều nước và xà phòng, có thể sử dụng nước lạnh, xoa kem làm mềm da. Gọi sự trợ giúp từ y tế nếu những kích ứng gia tăng.

– Hít vào Nếu thở khó khăn, cần cung cấp oxy cho nạn nhân. Nếu hít phải, cần đưa nạn nhân tới phòng thoáng mát. Gọi cấp cứu nếu vấn đề hô hấp không được cải thiện.

– Nuốt vào Tránh để nạn nhân nôn mửa trừ khi có sự trợ giúp của y tế, không bao giờ sử dụng miệng để hô hấp nạn nhân. Nếu nuốt phải lượng lớn, cần gọi cấp cứu ngay. Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng, cà vạt…

5. DỮ LIỆU VỀ CHÁY NỔ

– Đặc tính cháy của hóa chất: không cháy.

– Nhiệt độ tự bốc cháy: không áp dụng.

– Điểm bốc cháy: không áp dụng.

– Giới hạn có thể cháy: không áp dụng.

– Sản phẩm cháy: không có giá trị.

– Nguy cơ cháy khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.

– Nguy cơ nổ khi có sự hiện diện các vật chất khác Tác động cơ học:không có giá trị. Tác động tĩnh: không có giá trị.

– Chỉ dẫn chữa cháy: không áp dụng.

6. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ –

-Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức nhỏ Sử dụng dụng cụ thích hợp xúc bỏ hóa chất đổ rớt vào thùng rác, lau sạch bằng nước trên bề mặt bị nhiễm bẩn và thải bỏ theo qui định của pháp luật.

– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức lớn Sử dụng xẻng xúc bỏ hóa chất vào thùng chứa chất bỏ, lau sạch bề mặt bị nhiễm bẩn và có thể đổ tràn tới hệ thống cống thải.

7. BẢO QUẢN VÀ TỒN TRỮ

– Sự đề phòng Không hít bụi, mặc quần áo bảo hô phù hợp. Trong trường hợp thiếu thông thoáng, cần mang mặt nạ phù hợp. Nếu cảm thấy không khỏe, cần gọi sự trợ giúp từ y tế. Giữ hóa chất xa khỏi những chất không tương thích như tác chất oxi hóa, acid, kiềm.

– Tồn trữ Trữ trong tủ hút ẩm, đóng chặt nắp. Giữ thùng chứa ở nơi thoáng mát.

8. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

– Kiểm soát kỹ thuật Sử dụng quy trình khép kín, thông thoáng tại chỗ, hay những kiểm soát kỹ thuật khác để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn tiếp xúc. Nếu quá trình vận hành tạo ra bụi, khói hoặc sương, thực hiện thông gió để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn.

– Bảo hộ cá nhân: kính bảo hộ, áo khoác phòng thí nghiệm, khẩu trang ngăn bụi, găng tay

– Bảo hộ cá nhân trong trường hợp rò rỉ lớn: kính bảo hộ, trang phục bảo hộ nguyên bộ, mặt nạ ngăn bụi, ủng, găng tay. Thiết bị trợ hô hấp nếu cần.

– Giới hạn tiếp xúc: không có giá trị.

9. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT

– Trạng thái và hình dạng vật lý: thể rắn (bột rắn)

– Mùi: không mùi.

– Vị: mặn. – Khối lượng phân tử: 248,19 (g/mole).

– Màu: không màu, trắng.

– pH (1% dung môi/nước): pH của dung dịch 5%: 6,0-8,4.

– Điểm sôi: >100°C.

– Điểm tan chảy: 48°C.

– Nhiệt độ tới hạn: không có giá trị.

– Trọng lượng riêng: 1,7-1,75 (nước =1).

– Áp suất bay hơi: không áp dụng.

– Tỉ trọng bay hơi: không có giá trị.

– Sự bay hơi: không có giá trị.

– Ngưỡng mùi: không có giá trị.

– Hệ số phân phối nước/dầu: không có giá trị.

– Ionicity (trong nước): không có giá trị.

– Tính chất phân tán: hòa tan trong nước.

– Sự hòa tan: hòa tan trong nước nóng.

10. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

– Độ ổn định: hóa chất ổn định.

– Nhiệt độ gây không ổn định: không có giá trị.

– Những điều kiện gây không ổn định:độ ẩm, hóa chất không tương thích.

– Những hóa chất không tương thích:phản ứng với tác chất oxi hóa, kiềm, acid.

– Tính ăn mòn: không ăn mòn khi đựng trong thủy tinh.

– Poly hóa: không xảy ra.

– Lưu ý phản ứng với hóa chất:sodium thiosulfate pentahydrate là chất khử mạnh có thể phản ứng với các tác chất oxi hóa. Phản ứng với axít sẽ tạo ra sulfur dioxide. Sodium thiosulfate ngậm nước nên khi sấy bằng khí khô ấm thăng hoa và mất nước ở 100oC. Không tương thích với các chất như iodine, axít, chì, thủy ngân, và muối bạc, halogen. Do là hóa chất hút ẩm nên cần giữ trong thùng kín, ngăn hơi ẩm.

11. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

– Đường đi vào:hô hấp, tiêu hóa.

– Độc tính lên động vật: không có giá trị.

– Ảnh hưởng mãn tính lên con người: không có giá trị.

– Ảnh hưởng độc tính lên con người: gây độc hại cho tiêu hóa và hô hấp, ít độc hại cho da (gây kích ứng).

– Lưu ý với những ảnh hưởng độc tính khác lên con người Độc cấp tính Da: có thể gây những kích ứng nhẹ. Mắt: có thể gây kích ứng cơ học. Hô hấp: gây kích ứng cho phần trên hệ hô hấp và màng nhày. Tiêu hóa: sodium thiosulfate là tác chất ít gây độc. Nuốt phải có thể gây ra kích ứng cho hệ tiêu hòa như buồn nôn, nôn mửa, đau cứng bụng, tiêu chảy, chuyển hóa axít hay hypernatremia. Có thể gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp (xanh tím, kích ứng hô hấp), hệ tuần hoàn (hạ huyết áp), hành vi (mất kiểm soát, rối loạn). Độc mãn tính Da: tiếp xúc qua da kéo dài và lặp lại nhiều lần có thể gây kích ứng và viêm da dị ứng. Triệu chứng: da khô, phá hủy cấu trúc da và rối loạn tiêu hóa.

12. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

– Độc tính sinh thái: không có giá trị.

– BOD5 và COD: không có giá trị.

– Sản phẩm phân hủy sinh học: những sản phẩm phân hủy ngắn có thể không độc hại. Tuy nhiên về lâu dài có thể tăng nguy cơ độc hại. Độc tính sản phẩm phân hủy: sản phẩm phân hủy không độc hại.

13. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ

– Tuân thủ theo Luật 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. Điều 25 và Điều 35: Xử lý, thải bỏ hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ hóa chất.

– Biện pháp thải bỏ (áp dụng cho chất thải hóa học nguy hại)

Tái sử dụng nếu có thể Thu gom và xử lý dạng rắn

 Chai lọ đựng hóa chất rỗng, chất thải rắn khác có dính hóa chất nguy hại: thu gom vào thùng chứa riêng. Sau đó được đem đốt ở nơi có khả năng xử lý chất thải nguy hại.

 Hóa chất hết hạn: làm thủ tục theo quy định. Thu gom và xử lý dạng lỏng

 Dung môi thải, chứa chất hữu cơ, không chứa chất kim loại: thu gom vào thùng riêng. Sau đó được đem đi đốt ở nơi có khả năng xử lý chất thải nguy hại.

 Dung dịch chứa kim loại nặng: thu gom vào thùng riêng, được xử lý bằng phương pháp xử lý nước thải thích hợp.

 Dung dịch chứa axít, kiềm mà không chứa kim loại: có thể trung hòa và thoát vào cống thoát nước. Xử lý hóa chất dạng hơi: vận hành tủ hút có bộ lọc HEPA hoặc hệ thống quạt hút ra ngoài.

Chú ý:

– Nên thu gom theo từng loại xét nghiệm là tốt nhất, có thể chia theo nhóm nhưng chú ý không được trộn lẫn các hóa chất kị với nhau (tham khảo trong bảng).

– Cố gắng giảm độc tính nguy hại thành chất ít nguy hại hơn.

– Chai/lọ đựng hóa chất đã hết hạn có thể sử dụng để đựng chất thải tương ứng của nhóm đó.

– Cần ghi rõ thông tin trên mỗi chai/lọ đựng chất thải các thông tin sau: loại chất thải nguy hại (nồng độ nếu có), ngày bắt đầu được thu gom, khoa/phòng có chất thải/ người chịu trách nhiệm thu gom.

14. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN – Thực hiện theo 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009.

– Xếp loại DOT: không. Nhận dạng: không.

15. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ

– Quy chuẩn áp dụng Quy chuẩn Quốc gia: TCVN 5507:2002.  Nghị định: số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009.

– Xếp loại khác DSCL (EEC):S24/25- ngăn tiếp xúc với da và mắt. S28

– sau khi tiếp xúc với da, rửa ngay với nhiều nước. S37

– mang găng tay phù hợ. S45- trong trường hợp xảy ra tai nạn, nạn nhân cảm thấy không khỏe cần gọi ngay trợ giúp y tế. HMIS (U.S.A.) Độc hại sức khỏe: 2 Nguy hiểm cháy: 0 Độ hoạt hóa: 0 Bảo vệ cá nhân: E National Fire Protection Association (U.S.A.) Sức khỏe: 2 Khả năng cháy: 0 Độ hoạt hóa: 0 Độc hại đặc biệt: 16. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC – Thông tin tham khảo: Sodium thiosulfate pentahydrate – science lab.com, INC, Mỹ

– Ngày ghi: 16/10/2012 – Ngày sửa đổi gần nhất: 16/10/2012

– Tổ chức biên soạn: Viện Vệ sinh Y tế Công cộng TP.HCM, Khoa Xét nghiệm, Labo Hóa Độc chất Môi trường. Lưu ý người đọc: Những thông tin trong phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn. Hóa chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Sodium Thiosulfate Pentanhydrate- Na2S2O3.5H2O”

Your email address will not be published. Required fields are marked *