Sodium hydroxide – Xút vảy, xút hạt- NaOH 98 -99%

Công thức hóa học : NaOH

Tên hóa học : Caustic soda;  Natri hiđroxit ; Sodium hydroxide; Xút

Xuất xứ: Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan

Nồng độ: 98 – 99%

Dạng thù hình: Hạt, vẩy ( Pearl; Flake)

Qui cách: 25 kg/bao

Product Description

Tính chất vật lý:

Hóa chất NaOH 99 Trung Quốc – Caustic soda hay còn gọi là xút có nhiều dạng như: NaOH 99 dạng vẩy đục không màu – xút vảy, NaOH dạng hạt – xút hạt, NaOH dạng dung dịch bão hòa 50%.
Hóa chất NaOH là hóa chất dễ tan trong nước, trong cồn và trong glycerin nhưng không hòa tan trong ether và các dung môi không phân cực khác.
Tương tự như các hydrat hóa của axít sulfuric, giải thể natri hydroxit rắn trong nước là một phản ứng tỏa nhiệt cao, trong đó một số lượng lớn nhiệt được giải phóng.

Tính chất hóa học:

Hóa chất NaOH phản ứng với axit

Hóa chất NaOh – caustic soda hay gòn gọi là Sodium hydroxide, phản ứng với axit proton để tạo ra nước và các muối tương ứng. Ví dụ, khi NaOh phản ứng với axit hydrochloric, natri clorua được hình thành:

NaOH (aq) + HCl (aq) → NaCl (aq) + H2O (l)

Nói chung, phản ứng trung hòa như vậy được đại diện bởi một phương trình đơn giản ion net:

OH-(aq) + H + (aq) → H2O (l)

Đây là loại phản ứng với axit mạnh tạo ra nhiệt. Phản ứng acid như vậy cũng có thể được sử dụng để chuẩn độ (phép phân tích thể tích). Tuy nhiên, hóa chất NaOH không được sử dụng như một tiêu chuẩn chính bởi vì nó có tính hút ẩm và hấp thụ carbon dioxide từ không khí.

Hóa chất NaOH dạng vảy – xút vảy

Hóa chất NaOH Phản ứng với oxit axit

Hóa chất NaOH – Sodium hydroxide cũng phản ứng với oxit axit, như sulfur dioxide. Phản ứng này thường được sử dụng để “chà” các khí độc hại (như SO 2 và H 2 S) sản xuất trong việc đốt than và do đó ngăn ngừa sự phát tán của chúng vào khí quyển. Ví dụ,

2 NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

NaOH Phản ứng với các kim loại lưỡng tính và oxit

Hóa chất NaOH – Sodium hydroxide chậm phản ứng với thủy tinh để tạo thành natri silicat. Bởi vì điều này, các mối nối thủy tinh và stopcocks tiếp xúc với hóa chất NaOH – sodium hydroxide có xu hướng “đóng băng”. Bình và lò phản ứng hóa học thủy tinh bị hư hỏng do tiếp xúc lâu với hóa chất NaOH – sodium hydroxide nóng. Hóa chất NaOh  – Sodium hydroxide không tấn công sắt không có tính chất lưỡng tính. Một số kim loại chuyển tiếp, tuy nhiên, có thể phản ứng mạnh mẽ bằng natri hydroxit.

NaOH – Chất kết tủa

Không giống như hóa chất NaOH, các hydroxit của hầu hết các kim loại chuyển tiếp là không hòa tan, và do đó natri hydroxit có thể được sử dụng để kết tủa hydroxit kim loại chuyển tiếp. Các màu sắc sau đây được quan sát: Blue-đồng, Green-Sắt (II), vàng / nâu sắt (III). Kẽm và chì muối hòa tan trong NaOH dư thừa để cung cấp cho một giải pháp rõ ràng của Na2ZnO2 hoặc Na2PbO2.

Hydroxit nhôm được sử dụng như một flocculant keo để lọc ra các hạt vật chất trong xử lý nước. Nhôm hydroxit được chuẩn bị tại nhà máy xử lý từ nhôm sunfat bằng phản ứng với natri hydroxit.

Al2 (SO4) 3 + 6 NaOH → 2 Al (OH) 3 + 3 Na2SO4

NaOH xà phòng hóa

Hóa chất NaOH – Sodium hydroxide có thể được sử dụng cho quá trình thủy phân cơ sở định hướng của các este (như trong xà phòng hóa), amit và alkyl halogenua. Tuy nhiên, độ hòa tan hạn chế natri hydroxit trong dung môi hữu cơ có nghĩa là hydroxit kali hòa tan (KOH) thường được ưa thích.

Hóa chất công nghiệp Sodium Hydroxide được sử dụng trong việc chế biến xà phòng, tơ nhân tạo, giấy, chất nổ, thuốc nhuộm, và các đồ dùng có chất dầu khác. Hợp chất này cũng được dùng để chế biến vải bông, hóa chất giặt giũ và tẩy rữa, hóa chất lau chùi kim loại hoặc chế biến kim loại, xi oxít (oxide coating). mạ điện, chiết phân điện (electrolytic extracting). Nó cũng thường được tìm thấy trong hóa chất thông ống nước hoặc lau chùi lò nướng.

Ngoài ra, Hóa chất NaOH là một trong những hóa chất được dùng trong nhiều ngành công nghiệp như hóa chất tẩy rửa, hóa chất xử lý nước, hóa chất ngành giấy, bao bì,  công nghệ lọc dầu, sơn, nước cất 1 lần , nước cất 2 lần , nước cất y tế , công nghệ dệt nhuộm, thực phẩm, sản xuất các loại hóa chất đi từ xút như  Silicat Natri, Al(OH)3, chất trợ lắng PAC, vv…

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

SODIUM HYDOXIDE

 

 

Số CAS: 1310-73-2.

Số UN:  1823

Số đăng ký EC: 215-185-5

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT
–    Tên    thường    gọi    của    chất:       Sodium HydroxideMã sản phẩm (nếu có)

Không có thông tin

– Tên thương mại:  Sodium Hydroxide
– Tên khác (không là tên khoa học): Caustic soda; Lye
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu:Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất

 và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã

Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

Fax: 043 540 2666

Email: vuhoangco.com.vn

– Tên nhà sản xuất và địa chỉ:
– Mục đích sử dụng: Dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như chất tẩy rửa, sơn, sản xuất giấy, công nghệ lọc dầu, công nghệ dệt nhuộm, thực phẩm, xử lý nước, sản xuất các loại hóa chất đi từ xút như Silicat Natri, Al(OH)3, chất trợ lắng PAC, Sodium hydroxide cũng được dùng trong  các phòng thí nghiệm…
II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC  CHẤT
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng

(% theo trọng lượng)

Sodium Hydroxide1310-73-2NaOH99-100 %
III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA  CHẤT
1. Mức xếp loại nguy hiểm : Theo HMIS (Mỹ)

 

– Sức khỏe:3
– Dễ cháy:0
– Phản ứng :2
– Bảo vệ cá nhân:J

 

 

 

(Bảo vệ cá nhân mức J bao gồm: Kính chống bắn tóe, găng tay, yếm bảo hộ, khẩu trang chống bụi, mặt nạ phòng độc)

Các thông tin về nmức xếp loại nguy hiểm khác:

Theo WHMIS (Canada)

Chất ăn mòn nhóm E

Các thành phần đánh dấu theo hệ thống đồng nhất toàn cầu (GHS)

Dấu hiệu: Nguy Hiểm

2. Cảnh báo nguy hiểm: Các nguy hại sức khỏe:

  • Độc hại khi hít phải. Phá hủy nghiêm trọng các mô của màng niêm mạc và đường hô  hấp

trên.

  • Độc hại khi tiếp xúc qua da. Gây bỏng
  • Gây bỏng mắt.
  • Độc hại khi nuốt phải.

Các nguy hại đối với môi trường:

  • Độc hại đối với môi trường thủy

Ngăn ngừa:

  • Không để ở nơi nhiệt độ cao/ gần nguồn lửa trần/ gần nơi có tia lửa /  trên các bề mặt nóng.
  • Không hút thuốc lá.
  • Thùng chứa luôn được đóng chặt.
  • Nối dây tiếp đất cho công te nơ và thiết bị tiếp nhận.
  • Chỉ sử dụng các thiết bị điện/ thiết bị thông gió/ thiết bị chiếu sáng không phát tia lửa điện.
  • Chỉ sử dụng các dụng cụ không phát tia lửa.
  • Áp dụng các biện pháp chống hiện tượng phóng tĩnh điện.
  • Tránh vào môi trường có bụi hoặc hơi hoá chất.
  • Rửa tay thật kỹ sau khi sử dụng, mang vác, tiếp xúc với hoá chất.
  • Chỉ sử dụng ngoài trời hoặc nơi thông thoáng.

 

–  Dùng găng tay, quần áo, kính, mạng che mặt phù hợp khi tiếp xúc với hoá chất.

Lưu trữ:

–  Lưu trữ trong môi trường thông thoáng, mát mẻ.

–  Đóng chặt thùng chứa.

–  Khóa kho cẩn thận.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng Đường mắt:

–   Các dấu hiệu và triệu chứng kích ứng mắt có thể bao gồm cảm giác bỏng rát, đỏ mắt phồng rộp, và/ hoặc mờ mắt.

Đường hô hấp:

–   Hít phải khí có nồng độ cao có thể làm cho hệ thần kinh trung ương (CNS) bị tê liệt dẫn đến chóng mặt, choáng, đau đầu và nôn ói. Các dấu hiệu và  triệu chứng khác của sự  suy  yếu hệ thần kinh trung ương (CNS) có thể bao gồm đau đầu, buồn nôn và mất khả năng  điều khiển cơ thể. Tiếp tục hít có thể dẫn đến hôn mê và tử vong.

Đường da

–   Các dấu hiệu viêm da và các triệu chứng có thể bao gồm cảm giác bỏng rát và/ hoặc da khô/ nứt nẻ.

Đường tiêu hóa:

–  Nếu vật liệu đi vào phổi, các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm ho, ngạt thở, thở khò khè, khó thở, tức ngực, hụt hơi và/ hoặc sốt. Các dấu hiệu và triệu chứng kích ứng hô hấp  có thể bao gồm một cảm giác bỏng tạm thời trên mũi và họng, ho và/ hoặc khó thở.

IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào  mắt):

– Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu  đang đeo và nếu thấy dễ dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da):

– Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạch (và xà phòng nếu có thể).

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở)  :

– Chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế thuận lợi  cho hô hấp.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt  nhầm):

– Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít và

V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN
1.   Xếp loại về tính cháy: Không cháy

2.   Các mối nguy hại cụ thể phát sinh từ hóa chất:

– Có thể gây cháy khi tiếp xúc với kim loại hoặc khi ở nhiệt độ cao

3. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Các ôxit của Natri

 

4.   Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.Trang 4/9

5.   Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:

– Bọt chống cháy, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon dioxit, cát hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

6. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa  cháy:

– Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.

7. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ:

– Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.

VI. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ  CỐ
Tuân theo tất cả các quy định tương ứng của địa phương và quốc tế. Tránh tiếp xúc với các vật liệu bị tràn đổ hay thất thoát. Vứt bỏ ngay lập tức trang thiết bị nhiễm bẩn. Cách ly khu vực nguy hiểm và không cho những người không có nhiệm vụ hay không được bảo vệ vào khu vực này. Đứng ở đầu gió và tránh những kh u vực thấp. Ngăn chặn sự rò rỉ nếu có thể và không gây nguy hiểm. Loại bỏ tất cả các nguồn gây cháy nổ trong khu vực xung quanh. Sử dụng các vật liệu có khả năng hấp thụ (hấp thụ sản phẩm hay mức nước chữa cháy) để tránh làm nhiễm môi trường. Ngăn chặn sự lan rộng hay đi vào cống, rãnh hay sông bằng cách sử dụng cát, đất hay các vật chắn phù hợp khác. Cố gắng phân tán hơi hay hướng dòng của nó vào một vị trí an toàn, ví dụ như sử dụng bụi sương.  Sử dụng các  phương pháp khuyến cáo chống lại sự tích điện tĩnh. Đảm bảo sự liên tục của dòng điện bằng cách bọc và nối đất tất cả các thiết bị. Theo dõi khu vực với thiết bị báo khí dễ cháy. Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí.

1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ:

– Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị  ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng:

– Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước. Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp   và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ
Tránh hít phải hay tiếp xúc với chất này. Chỉ sử dụng ở những nơi thông gió tốt. Rửa sạch

hoàn toàn sau khi xử lý. Để có hướng dẫn về việc lựa chọn các phương tiện bảo vệ cá nhân, xem Phần VIII của Phiếu An Toàn Hóa Chất này. Sử dụng thông tin trong bảng dữ liệu này làm thông tin để đánh giá nguy cơ trong những trường hợp cụ thể nhằm xác định được cách

 

kiểm soát thích hợp trong việc bảo quản, lưu trữ và thải bỏ an toàn sản phẩm này.

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm  :

– Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến  trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (≤ 1m/giây cho đến khi ống tiếp (bơm) ngập 2 lần đường kính của nó, sau đó ≤ 7m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản  :

– Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy khác mà các sản phẩm này không có hại hay gây độc cho con người hay cho môi trường. Hơi này nặng hơn không khí. Hãy cảnh giác sự tích tụ trong các hốc và không gian giới hạn. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí. Sự ngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp. Thùng chứa khối lượng lớn nên được bao đắp xung quanh. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây

cháy. Đóng chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo  ra hay xử lý.

3. Lời khuyên về thùng chứa:

– Sử dụng thép nhẹ, thép không rỉ làm dụng cụ chứa hay vật liệu lót dụng cụ chứa. Sử dụng sơn epoxy, sơn kẽm silicat để sơn dụng cụ chứa. Các thùng chứa, thậm chí cả những thùng đã đổ hết hóa chất ra ngoài, có thể chứa các khí dễ nổ. Không cắt, khoan, mài, hàn hay thực hiện các thao tác tương tự gần các thùng chứa.

VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ  NHÂN
1.   Các giới hạn tiếp xúc:

 

 

 

 

 

 

 

2.   Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết :

Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự thông gió chống nổ phù hợp để kiểm soát sự ngưng đọng trong không khí ở dưới hướng dẫn/ giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.

3.   Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm  việc:

Thành phầnNguồnLoạippmmg/m3Chú giải
Sodium hydroxideNIOSHCEIL 

2 mg/m3

ACGIHSTEL
OSHATWA
OSHACEIL

 

 

 

Trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) phải thỏa mãn các tiêu chuẩn của quốc gia. Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn).

Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu này.

Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu  chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể đem lại   sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là yếu tố  hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu  quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được đeo bao  tay.

Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.

Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với các điều kiện sửdụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ  và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi thiết bị bảo vệ   hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao,nguy cơ thiếu ôxy, không gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.

4.    Phương tiện bảo hộ trong  trường  hợp xử lý sự cố:  Như phương tiện, trang thiết bị  bảo hộ khi làm việc.

5.   Các biện pháp vệ sinh: Sau khi sử dụng xong cần rửa tay lại cho sạch và lau khô. Nên sử dụng chất làm ẩm không có mùi thơm để rửa tay.

6.   Phương pháp theo dõi: Cần giám sát nồng độ của sản phẩm trong khu vực hít thở của công nhân hoặc trong khu vực làm việc nói chung để tuân thủ OEL và kiểm soát tiếp xúc. Đối với một số sản phẩm cũng phải giám sát sinh học phù hợp. Các ví dụ về các phương pháp được khuyên dùng để giám sát không khí được đưa ra dưới đây hay liên hệ với nhà cung cấp. Có thể có sẵn các biện pháp  cấp quốc gia. Học viện Quốc gia Hoa Kỳ về An toàn và Vệ sinh lao động (NIOSH): Sổ tay hướng dẫn Phương pháp phân tích http://www.cdc.gov/niosh/nmam/nmammenu.html Cục An toàn và Vệ sinh lao động Hoa Kỳ (OSHA): Phương pháp chọn mẫu và phân tích http://www. osha – slc. gov/dts/sltc/methods/toc.html. Cơ quan Vệ sinh và An toàn  Anh  Quốc  (HSE):  Phương pháp xác định các yếu tố nguy hại http://hls.gov.uk/search.html

IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT
Trạng thái vật lý:  Chất bột hoặc hạtĐiểm sôi (0C): 1.388 oC
Màu sắc:  Màu trắng, hoặc xám trắngĐiểm nóng chảy (0C): 323oC
Mùi đặc trưng:  Mùi hơi hăngĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định : Không phù hợp
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn (20 oC) : < 18 mmHg ở 20

°C (68 °F); 3 nmmHg ở 37 °C (99  °F)

Nhiệt độ tự cháy (0C): Không phù hợp.

 

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : Không phù  hợpGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): Không phù hợp.
Độ hòa tan trong nước: 1110 g/dm-3( tại 20

°C).

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): Không phù hợp
Độ PH : 13,5Tỷ lệ hóa hơi: Không phù hợp
Khối lượng  riêng (kg/m3) : : 2.130 kg/m3Khối lượng phân tử: 40 g/mol
X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT
1.   Tính ổn định: Ổn định, hút ẩm.

2.    Khả năng phản ứng: Phản ứng mạnh với kim loại; phản ứng với các vật liệu không  tương thích

3.    Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các  nguồn gây cháy nổ khác.

4.   Các vật liệu không tương thích: Các nguyên tố ôxy hóa mạnh, chất khử, kiềm.

5.   Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Được cho là không có vấn đề gì xảy ra trong điều kiện sử dụng bình thường.

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH
Tên thành phầnLoại ngưỡngKết quảĐường tiếp xúcSinh vật thử
Sodium HydroxideLD50850mg/kgmiệngChuột
1.   Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Khả năng gây ung thư: Không được phân loại là chất gây ung thư theo các tiêu chuẩn phân loại của ACGIH và IARC

2.   Các ảnh hƣởng độc khác

–   Độc hại khi hít phải. Phá hủy nghiêm trọng các mô của màng niêm mạc và đường hô hấp trên.

–  Độc hại khi tiếp xúc qua da. Gây bỏng da.

–  Gây bỏng mắt.

–  Độc hại khi nuốt phải.

XII. THÔNG TIN VỀ SINH  THÁI
1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phầnLoại sinh vậtChu kỳ ảnh hưởngKết quả
Sodium HydroxideChưa có thông tinLC50= 125 mg/l; trong 96 giờ
2. Tác động trong môi trường

 

–  Mức độ phân hủy sinh học: Có thể phân hủy

–  Chỉ số BOD và COD: Chưa có thông tin

–  Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

–  Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

–   Độ linh động: Nếu sản phẩm đi vào đất, chúng sẽ có khả năng linh động và có thể làm ô nhiễm nước ngầm. Tan trong nước.

–  Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Có thể tích lũy sinh hóa.

XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ
1.   Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp) – Căn cứ theo quy định hiện hành Luật Hóa Chất số 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 và các văn bản hướng dẫn.

2.   Xếp loại nguy hiểm của chất thải: Không có thông tin

3.   Biện pháp tiêu hủy: Liên hệ với các cơ quan chức năng để xử lý.

4.   Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý : Không có

XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN
Tên quy địnhSố UNTên vận chuyển đường biểnLoại, nhóm hàng nguy hiểmQuy cách đóng góiNhãn vận chuyểnThông tin bổ sung
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

–  Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

–  Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy

1823Sodium HydroxideLoại 8Nhóm II 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chưa có thông tin

 

hiểm trên đường thủy nội địa.
Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…1823Sodium HydroxideLoại 8Nhóm IIChưa có thông tin
XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH  PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN  THỦ
1.  Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới : Chưa có thông tin.

2.   Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: Chưa có thông tin.

3.   Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ:

– Tiêu chuẩn Việt Nam : TCVN 5507:2002

Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

–   Thông tư 28/2010/TT-BTC ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa Chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP.

–   Thông tư 04/2012/TT-BCT ngày 13/02/2012 của Bộ Công Thương quy định về phân lọai và ghi nhãn hóa chất.

XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC
Ngày tháng biên soạn Phiếu: 01/01/2014
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất:
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo:  Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường

 Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

–    Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

–   Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

 

 

 

 

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Sodium hydroxide – Xút vảy, xút hạt- NaOH 98 -99%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *