phuy-nhua-200l-4-dai

Sắt III Clorua – FeCl3 40-43%

Công thức hóa học : FeCl3

Tên hóa học : Sắt III Clorua, Phèn Sắt III, Ferrous Chloride

Xuất xứ: Việt Nam

Tỷ trọng : 1,39 kg/lit

Qui cách : Can/phi/tank/xe téc

Product Description

Tính chất vật lý: 

– Dung dịch trong, sánh, nâu sẫm

– Sắt clorua, cũng gọi là clorua sắt, là một chất hóa học, với công thức FeCl3. Màu sắc của clorua tinh thể sắt phụ thuộc vào góc nhìn: ánh sáng phản xạ tinh thể xuất hiện màu xanh đậm, nhưng ánh sáng truyền qua có màu tím đỏ. Khan sắt clorua là chất hóa học bị chảy, hình thành hydrogen chloride sương ngậm nước trong không khí ẩm. Nó hiếm khi được quan sát thấy ở dạng tự nhiên, khoáng sản molysite, được biết đến chủ yếu từ một số fumaroles.
Tính chất hóa học:

Trong phòng thí nghiệm (III) clorua sắt thường được sử dụng như là một axit Lewis  xúc tác  phản ứng như khử trùng bằng clo  của các hợp chất thơm  và phản ứng Friedel-Thủ công mỹ nghệ  của các chất thơm. Nó ít mạnh hơn so với nhôm clorua  , nhưng trong một số trường hợp sự ngọt ngào điều này dẫn đến sản lượng cao hơn, ví dụ như trong các ankyl hóa benzen:

Sắt (III) clorua là một chất xúc tác

Kiểm tra sắt clorua  là một thử nghiệm đo màu truyền thống cho phenol  , trong đó sử dụng 1% sắt (III) clorua giải pháp đã được vô hiệu hóa với sodium hydroxide  cho đến khi kết tủa nhẹ FeO (OH) được hình thành. [16]  Hỗn hợp này được lọc trước khi sử dụng. Các chất hữu cơ được hòa tan trong nước, methanol  hoặc ethanol  , sau đó các giải pháp trung hoà sắt (III) clorua được thêm vào một màu sắc tạm thời hoặc vĩnh viễn (thường là màu tím, màu xanh lá cây hoặc màu xanh) chỉ ra sự hiện diện của phenol hay enol.

Phản ứng này được khai thác trong các kiểm tra tại chỗ Trinder  , được sử dụng để chỉ ra sự hiện diện của salicylat, đặc biệt là acid salicylic  , trong đó có một nhóm OH phenol.

Dùng trong công nghệ xử lý nước, phụ gia thuốc trừ sâu, công đoạn ăn mòn bề mặt đồng trong quá trình sản xuất bản mạch in PCB…

– Trong ứng dụng công nghiệp, clorua sắt (III) được sử dụng trong xử lý nước thải và sản xuất nước uống. Trong ứng dụng này, FeCl 3 trong nước hơi cơ bản phản ứng với các ion hydroxit để tạo thành một floc hydroxit sắt (III), hoặc nhiều hơn chính xác công thức là FeO (OH) , có thể loại bỏ vật liệu bị đình chỉ.

– Một ứng dụng quan trọng khác của clorua sắt (III) được khắc bằng đồng trong hai bước phản ứng oxi hóa khử đồng (I) clorua và sau đóclorua (II) đồng sản xuất bo mạch in.
– Dùng trong ngành xi mạ
– Clorua sắt (III) được sử dụng như là chất xúc tác cho phản ứng của ethylene với clo , tạo thành ethylene dichloride ( 1,2-dichloroethane ), một hóa chất hàng hóa quan trọng, được sử dụng chủ yếu cho sản xuất công nghiệp của vinyl clorua monomer để làm cho PVC.
PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

SẮT (III) CLORUA

Số CAS: 7705-08-0

Số UN: 2582

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS

– Nguy hiểm đến sức khỏe : 2

– Nguy hiểm về cháy : 0

– Độ hoạt động : 0

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Sắt (III) clorua
– Tên thương mại: Ferric Chloride
– Nhà sản xuất, địa chỉ:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô 109, KCX và CN Linh Trung III, xã An Tịnh, Trảng Bàng, Tây Ninh, Việt Nam

ĐT: (066) 3899076 – 899077 – 899078

Fax: (066) 3899075

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

Fax: 043 540 2666

Email: vuhoangco.com.vn

– Mục đích sử dụng: được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hóa chất, xử lý nước thải…
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Sắt (III) clorua7705-08-0FeCl3(38-40) %
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:  Theo các tổ chức, thử nghiệm (EU, OSHA…) mức độ 2

2. Cảnh báo nguy hiểm:

– Rất nguy hiểm trong trường hợp nuốt phải. Nguy hại trong trường hợp tiếp xúc với da (kích thích), giao tiếp bằng mắt (kích thích), khi hít phải.

– Hơi độc hại trong trường hợp tiếp xúc với da. Ăn mòn đối với mắt và da. Khả năng thiệt hại mô phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc.

– Tiếp xúc mắt có thể dẫn đến tổn thương giác mạc hoặc bị mù. Tiếp xúc ngoài da có thể sản xuất viêm và phồng rộp.

– Hít bụi sẽ kích ứng đường tiêu hóa hoặc hô hấp, đặc trưng bởi hắt hơi, sốt và ho. Nghiêm trọng hơn, tiếp xúc có thể sản xuất thiệt hại phổi, nghẹt thở, bất tỉnh hoặc tử vong.

– Oxy hóa mạnh, ăn mòn mạnh, biến đổi tế bào gốc, độc cấp tính mãn tính đối với môi trường thủy sinh

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Đường mắt: sản phẩm này có thể gây kích ứng. Ảnh hưởng của sức khoẻ con người tiếp xúc qua nhiều bằng mắt có thể bao gồm sự đổi màu của mô mắt, kích ứng mắt và khó chịu, bị rách và làm mờ của tầm nhìn hoặc ăn mòn mắt với viêm loét giác mạc hay kết mạc.

– Đường thở: Tránh hít phải tập trung hơi hay sương, có thể gây kích ứng của trên đường hô hấp.

– Đường da: có thể gây kích ứng da với cảm giác khó chịu hoặc phát ban, bỏng da, hoặc loét.

– Đường tiêu hóa: vật liệu này là độc do ăn phải. Các triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đường tiêu hóa gây kích ứng, bỏng miệng và cổ họng. Lặp đi lặp lại uống liều gây chết dẫn đến lắng đọng quá nhiều trong các mô kèm theo tuyến tụy và tổn thương gan.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): Ngay lập tức, rửa với số lượng lớn của nước ít nhất 15 phút.  Trong khi rửa phải giữ mắt mở. Nhận sự chăm sóc y tế sau khi rửa.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Rửa da với nước. Cởi bỏ quần áo bị

ô nhiễm; rửa trước khi tái sử dụng. Nếu có kích thích da, phải được sự chăm sóc hướng của y tế.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Đưa nạn nhân đến không khí trong lành, thoáng mát. Nếu không thể thở, hô hấp nhân tạo. Nếu thở khó khăn, cung cấp oxygen (dưới sự cho phép của y tế).

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): không gây ói mửa. Cung cấp cho số lượng lớn nước, sau đó là một thuốc giải độc, chẳng hạn là bicarbonate natri hoặc viên thuốc chống acid để trung hòa tính acid của sắt (III) clorua. Không bao giờ cung cấp cho bất cứ thứ gì vô miệng của nạn nhân khi bất tỉnh. Đưa đến cơ quan y tế ngay lập tức.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loi vtính cháy : là sản phẩm không cháy, nổ

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy : Không phù hợp

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : Không phù hợp.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác : Không phù hợp

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Không phù hợp

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có):

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ

– Nhanh chóng giảm đến mức thấp nhất lượng sắt (III) clorua ra môi trường

– Khoanh vùng, cô lập, bao vây vùng rò rỉ.

– Dùng các vật liệu trơ hay Ca(OH)2 rắn để hấp thu lượng sắt (III) clorua rò rỉ. Các thải rắn được xử lý theo quy định của nhà nước

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng

– Xử lý giống với rò rỉ ở quy mô nhỏ. Sau đó thông báo với cơ quan chức năng để được hỗ trợ về nhân lực, hóa chất để khắc phục sự cố

– Chú ý: khi trung hòa tràn với vôi (calcium hydroxide), đá vôi (canxi cacbonat), hoặc soda ash (Natri cacbonat), sẽ sinh ra khí CO2, thông gió cưỡng bức.

– Khi thao tác ứng phó sự cố tràn đổ phải mặc đầy đủ bảo hộ lao động.

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kin cn áp dng khi sdng, thao tác vi hóa cht nguy him

– Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.

– Thay đồ bảo hộ sau khi hoàn tất công việc.

– Tuân thủ các qui trình, thao tác khi vận hành và khi lấy mẫu.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản :

– Lưu trữ trong khu vực chống ăn mòn. Cô lập từ không tương thích.

– Các vật liệu tương thích: composit, HDPE, nhựa PVC, thủy tinh…

– Là chất ăn mòn cao nên tránh chứa trong các vật liệu bằng sắt…

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các bin pháp hn chế tiếp xúc cn thiết

– Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.

– Khi tiếp thao tác, lấy mẫu cần sử dụng đầy đủ các bảo hộ lao động.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

– Bảo vệ mắt : kính che mắt, mặt.

– Bảo vệ đường thở : mặt nạ phòng độc, mặt nạ thở oxy .

– Bảo vệ thân thể : quần áo, tạp dề

– Bảo vệ tay : găng cao su, nhựa

– Bảo vệ chân : giày , ủng

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: sử dụng các dụng cụ bảo hộ lao động

4. Các biện pháp vệ sinh: tắm khử độc, xả nhiều lần với nước. Giặt, rửa các dụng cụ trước và sau khi  dùng.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: dạng chất lỏng

Điểm sôi (0C): 106oC

Màu sắc: màu nâu đỏ.

Điểm nobgs chảy (0C):  3060C

Mùi đặc trưng: không mùi

Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 40 mmHg (ở 35oC)

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: tan tốt trong nước

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: <2

Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin

Khối lượng riêng: 1.42 g/cm3 (40%, ở 20 oC)

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định

– Ổn định, không bị thay đổi dưới tác dụng của ma sát, va đập

2. Khả năng phản ứng

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Khi đun nóng để phân hủy, thải ra HCl hoặc clo.

– Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): Nhanh chóng ăn mòn hầu hết các kim loại (titan là một trong những ngoại lệ); khi phân hủy có khả năng gây nổ khí hydro. Tránh tiếp xúc với nylon oxy hóa mạnh, kim loại nhôm/nhôm hợp kim, thép carbon, thép không gỉ, hợp kim đồng/đồng.

– Phản ứng trùng hợp: Sẽ không xảy ra

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phầnLoại ngưỡngKết quảĐường tiếp xúcSinh vật thử
FeCl3

LC50

Chưa có thông tin

LD50

90 mg/kg

Da, Hô hấp

Chuột, thỏ
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người: chưa có thông tin

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
Tác động trong môi trường

– Hợp chất này là rất độc đối với thuỷ sinh.

– Ảnh hưởng đến cá môi trường sinh thái cá: Có thể nguy hiểm sản phẩm thoái hóa ngắn hạn không có khả năng. Tuy nhiên, sản phẩm thoái hóa dài hạn có thể phát sinh.

– Quá trình phân hủy sinh học: không bị vi khuẩn phân hủy

– Chỉ số BOD và COD: Không có sẵn

– Phân hủy sản phẩm sinh học

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: theo quy định của nhà nước

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: chưa có thông tin

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 104/2009/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

7705

8

Can, phuy, bồn chứa với vật liệu tương thích

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: Chưa có thông tin

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: chưa có thông tin

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2016

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Sắt III Clorua – FeCl3 40-43%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *