polymer-anion

Polymer Anion

Công thức hóa học: CONH2[CH2-CH-]n

Tên hóa học : Polymer Anion, APAM, Anionic Polyacrylamide

Xuất xứ : Anh, Nhật

Qui cách: 25kg/bag

Product Description

Tính chất vật lý, ngoại quan : Dạng tinh thể bột, màu trắng

Tính chất hóa học: 

Khi cho polymer vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau:

– Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.

– Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.

Với ứng dụng của polymer, bùn sau xử lý đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của polymer trong xử lý nước thải.

  • Nước mặt: Polymer tốt nhất là loại anion hay có rất ít cation, vì trong nước tồn tại nhiều ion dương như ion Fe, Mn…
  • Nước thải công nghiệp: để xử lý người ta thường dùng polymer anion kết hợp với chất keo tụ vô cơ.
  • Nước thải đô thị: Sử dụng polymer keo tụ vô cơ kết hợp với chất kết bông anion.
  • Làm khô bùn sau xử lý: Bùn có đặc tính vô cơ cần chất kết bông anion, chất kết bông cation phù hợp xử lý bùn hữu cơ. Lượng polymer cần dùng khi xử lý nước rất nhỏ, chỉ cỡ phần nghìn. Nếu dùng quá nhiều polymer thì nước sẽ trở nên rất nhớt, gây cản trở cho các công đoạn xử lý tiếp theo. Ngoài ra, lượng dư polymer trong nước sẽ làm tăng COD. Do đó, khi áp dụng polymer nhất thiết phải thực hiện các thử nghiệm thực tế để lựa chọn liều lượng thích hợp.

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT
POLYMER ANION
Số CAS: 9003-05-8
Số UN:
Số đăng ký EC:
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại :
– Nguy hiểm đến sức khỏe: 1
– Nguy hiểm về độ cháy: 0
– Độ hoặt động: 0
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):
PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Hạt nhựa nguyên sinh xử lý
nước cationic polyacylamide

Tên nhà sản xuất/ phân phối:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588
– Tên thương mại: Polymer Anion
– Công thức hóa học: CONH2[CH2-CH-]n
– Mục đích sử dụng: nghành công nghiệp xử lý nước
thải.
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểm Số CAS Công thức hóa học Hàm lượng (% theo
trọng lượng)
Polymer Anion 9003-05-8 CONH2[CH2-CH-]n 100
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
Có khả năng làm hỏng mắt; tiếp xúc kéo dài với da có thể gây viêm da
PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): dùng nước sạch rửa nhiều lần
tối thiểu 10 phút. Yêu cầu giúp đỡ về y tế.
2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Trút bỏ quần áo dính sản phẩm và xối rửa vùng
cơ thể bị thương bằng nước.
3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí):
Nhanh chóng rời khỏi khu vực bị ảnh hưởng . Yêu cầu y tế giúp đỡ.
4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): cho súc miệng nước sạch
nhiều lần, sau đó bằng dung dịch Natri Bicarbonate 5% , và bằng thuốc làm dịu chống viêm như sữa.
5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu cú) : Cần có sự theo dõi về mặt y tế.
PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loại về tính cháy : Không cháy
2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: không
3. Các chất sinh ra trong quá trình cháy, nổ : Chưa có thông tin
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: không
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mặc đồ bảo hộ toàn thân
6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có) :
Trích ngun: http://hoachattrangia.com
PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ: tìm chỗ rò rỉ bịt lại, dựng dụng cụ như xô, ca nhựa múc thu hồi rồi
dùng nước xối rửa sạch mặt bằng nơi tràn chảy hóa chất.
2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng: Dựng cát, đất tạo bờ chắn xung quanh không để chảy lan
rộng, dùng dụng cụ múc thu gom chứa vào thiết bị chứa khác chở về nơi sản xuất xử lý, sau đó dựng
nước vôi hoặc soda trung hòa, phun nước làm sạch nơi bị tràn chảy.
PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm: Phải có đầy
đủ trang bị phòng hộ cỡ nhỏ, cách ly khỏi kim loại; các chất hữu cơ, nitrate, chlorate và carbide.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản: Thiết bị chứa đảm bảo có độ chắc chắn, vật liệu
là nhựa, thủy tinh, thép phủ composit, khu vực chứa phải có bờ ngăn, phương tiện thu hồi khi có tràn
chảy.
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Cac biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Không được tiếp xúc trực tiếp
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
– Bảo vệ mắt: dùng kính
– Bảo vệ thân thể: Mặc quần áo BHLĐ
– Bảo vệ tay: đi găng tay
– Bảo vệ chân: Đi giày hoặc ủng
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: Mũ, kính, quần áo, găng tay cao su, ủng
4. Các biện pháp vệ sinh : Tắm rủa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hóa chất.
PHẦN IX: Đặc tính hóa lý
Trạng thái vật lý: dạng hạt tinh thể Điểm sôi (0C): chưa có thông tin
Màu sắc: trắng Điểm nóng chảy (0C): chưa có thông tin
Mùi đặc trưng: không Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương
pháp xác định: chưa có thông tin
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất
tiêu chuẩn: chưa có thông tin Nhiệt độ tự cháy (0C): >150 ºC
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất
tiêu chuẩn: chưa có thông tin
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với
không khí): Chưa có thông tin
Độ tan trong nước : giới hạn theo độ nhớt Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với
không khí): Chưa có thông tin
Độ pH: 6-8(dung dịch) Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin
Khối lượng riêng (kg/m3): 750-950 Các tính chất khác:
Nhiệt độ tự phân hủy: > 150 ºC
PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định: ổn định
2. Khả năng phản ứng:
– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy:
Trích ngun: http://hoachattrangia.com
PHẦN XI: Thông tin về độc tính
Tên thành phần Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử
Polymer Anion LD 50 >2.500mg/kg Miệng Chuột
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người : Chưa có thông tin
2. Các ảnh hưởng độc khác : Chưa có thông tin
PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường
1. Độc tính với sinh vật : làm tổn thương các sinh vật trong hệ sinh thái khi với lượng lớn.
2. Tác động trong môi trường.
– Một lượng lớn chất thải ra có thể gây ra sự axít hóa các dòng chảy, là một chất gây đông có thể gây
ra sự lắng đọng các thể rắn trong hệ.
– Mức độ phân hủy sinh học: Không bị vi khuẩn phân hủy
– Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Chưa có thông tin
– Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: chưa có thông tin
PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy: Tuân thủ theo quy định Pháp luật Việt Nam
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : chưa có thông tin
3. Biện pháp tiêu hủy: Chưa có thông tim
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin
PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
Tên quy định Số
UN
Tên vận
chuyển
đường
biển
Loại,
nhóm ,
hàng
nguy
hiểm
Quy
cách
đóng
gói
Nhãn
vận
chuyển
Thông tin
bổ sung
Quy định về vận chuyển hàng
nguy hiểm của Việt Nam:
– 13/2003/NĐ-CP
– 29/2005/NĐ-CP
– 02/2004/TT-BCN
Chưa

thông
tin
Chưa có
thông tin Chcó ưa
thông
tin
Chưa có
thông tin
Chưa có
thông tin
Chưa có
thông tin
Quy định về vận chuyển hàng
nguy hiểm quốc tế của EU,
USA…
Chưa

thông
tin
Chưa có
thông tin
Chưa

thông
tin

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới: chưa có thông tin
2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: chưa có thông tin

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Polymer Anion”

Your email address will not be published. Required fields are marked *