Phân phối Polymer Anion KMR

Công thức hóa học : Polymer Anion A1110

Tên hóa học : SPECFLOC A-1110 HMW Flocculant

Xuất xứ: Anh KMR

Tỷ trọng : 

Qui cách : 25 kg/bao

Product Description

Tính chất vật lý:

  • Polymer Anion là Polymer âm tính
  • Polymer Anion có trọng lượng phân tử và độ tích điện khác nhau. Hoạt động có hiệu quả như các loại chất hỗ trợ đông tụ hoặc hỗ trợ lắng trong quá trình tách lỏng-rắn trong mọi ngành công nghiệp kỹ nghệ.

Tính chất hóa học: 

Nguyên tắc quá trình keo tụ: Polymer Anion  được sử dụng với nồng độ thấp (0,1-0,5%) nhằm phá vỡ độ bền vững của các hạt keo trong nước và làm chúng kết cụm lại với nhau bởi polymer. Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.

Khi cho Polymer Anion  vào nước thải sẽ xảy ra các giai đoạn sau: 

– Các hạt keo bị hấp phụ bởi polymer, không còn bền vững, gọi là quá trình keo tụ.

– Các hạt keo bị phá vỡ sẽ kết dính với nhau thành các cục bông nhỏ, sau đó thành cụm to hơn và lắng được, gọi là quá trình kết bông.

Hóa chất Polymer Anion (Anionic Polyacrylamide) – Với ứng dụng của polymer, bùn sau xử lý đặc và ít hơn, có thể xử lý trực tiếp. Bên cạnh đó sử dụng polymer còn làm thay đổi rất ít độ pH và tăng rất ít độ muối. Từ đó, cho thấy tính chất đa dụng, tiện lợi của polymer trong xử lý nước thải.

Nguyên tắc sử dụng:

Polymer Anion được sử dụng trong các quá trình tách lỏng-rắn sau :

– Phân giải cơ học – xử lý bùn vô cơ nhằm tăng hiệu suất, thu hồi chất rắn và tăng chất lượng

– Khả năng lắng – cải thiện việc tạo bông làm cho tốc độ lắng nhanh hơn

– Đông tụ – trợ lắng các phân tử vô cơ và đông tụ các phần tử hữu cơ

– Lọc nước – cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất rắn lơ lửng trong nước

– Hòa tan bọt khí – kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn

– Lọc – cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy

– Loại bỏ phosphate trong nước thải

Trên đây là một số ứng dụng chính. Có thế thu được nhiều lợi ích khi áp dụng các sản phẩm này vào quá trình tách lỏng-rắn bất kỳ.

Hóa chất xử lý nước thải Polymer Anion  được sử dụng trong các quá trình tách lỏng-rắn sau :

+ Phân giải cơ học – xử lý bùn vô cơ nhằm tăng hiệu suất, thu hồi chất rắn và tăng chất lượng

+ Khả năng lắng – cải thiện việc tạo bông làm cho tốc độ lắng nhanh hơn

+ Đông tụ – trợ lắng các phân tử vô cơ và đông tụ các phần tử hữu cơ

+ cải thiện chất lượng nước bằng việc giảm các chất rắn lơ lửng trong nước

+ Hòa tan bọt khí – kết quả cho dòng chảy trong hơn và đem lại hiệu suất lớn

+ Lọc – cải thiện chất lượng nước lọc và công suất nhà máy

+ Loại bỏ phosphate trong nước thải

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

(không bắt buộc)

 

 

Polymer Anion 1110

 

Số CAS: 497-19-8

Số UN: 4

Số đăng ký EC:

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): loại 3

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: Polymer Anion 1110Mã sản phẩm (nếu có):
– Tên thương mại: SPECFLOC A-1110 HMW Flocculant
– Tên khác (không là tên khoa học):
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043.641.7588

– Tên nhà sản xuất: KEMIRA WATER SOLUTIONS, INS

– Địa chỉ : 808 EAST MAIN STREET, LAKELAND, FLORIDA 33801, USA-1-785/842-7424

– Mục đích sử dụng: Xử lý nước

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Polymer Anion497-19-8
Dung dịch nước
Thành phần 3 (nếu có)
Thành phần 4 (nếu có)
Thành phần 5 (nếu có)

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

2. Cảnh báo nguy hiểm :

– Mức độ nguy hiểm:

+ Qua đường miệng ( ở chuột ) LD50 : > 2.500mg/kg

+ Qua đường da ( ở thỏ ) LD50 : > 10.000mg/kg

+ Qua đường hô hấp ( trong 4 giờ ) LC50 : > 20mg/lít

– Nhằm hạn chế ăn mòn các thiết bị, trách chứa hóa chất trong các thiết bị được làm bằng sắt, đồng hoặc nhôm.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Lập tức rửa với nhiều nước ít nhất 15 phút, nháy mắt nhiều lần

§ Lập tức liên hệ với trung tâm y tế.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Rửa vết thương với lượng nước sạch hoặc xà phòng nhiều lần cho đến khi không còn hóa chất bám trên da.

§ Nếu bị ngấm qua quần áo phải lập tức thay quần áo.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Chuyển ngay nạn nhân ra khỏi vùng có khí độc đến nơi có không khí trong lành và cho nạn nhân nghỉ ngơi. Nếu vẫn còn khó thở phải lập tức hô hấp nhân tạo, đồng thời phải thông báo ngay cho cán bộ y tế.

§ Trong trường hợp nghiêm trọng phải liên hệ trung tâm y tế để được bác sĩ tư vấn.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§ Có thể sẽ không có hại khi uống phải, chưa có nghiên cứu sơ cứu cụ thể nào.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có):

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: POA – 1110 là chất không cháy.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: O2

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Hóa chất ở dạng bụi có thể gây nổ khi được trộn với không khí theo một tỉ lệ nhất định và có sự hiện diện của nguồn phát lửa.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: : Sử dụng nước dạng phun hoặc sương mù, CO2 hoặc hóa chất khô.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Chữa cháy bằng nước.

– Khi chữa cháy phải mặc đồ bảo hộ, mặt nạ thở.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có):

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Làm vệ sinh kỹ hóa chất khi bị tràn bằng nước.

§ Ngăn chặn hóa chất đổ vào cống thoát nước.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo.

– Dụng cụ bảo hộ: khẩu trang, mặt nạ, găng tay bảo hộ, giày bảo hộ thích hợp.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản :

–  Để nơi thoáng mát, nhiệt độ lưu trữ tốt nhất dưới 320C. Không được lưu trữ trong thùng chứa bằng kim loại, khi muốn lấy mẫu thử nghiệm sử dụng bao nhựa.

–  Phải kiểm tra bao chứa trước khi nhận hàng, áp suất có thể tạo thành trong quá trình lưu trữ dưới những điều kiện bất lợi. Khi đóng bao chứa phải để trống 10% diện tích tự do.

–  Những vật dụng dùng tiếp xúc với POA 1110 phải được làm từ nguyên liệu thích hợp như: bao nhựa PE,…

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Cung cấp hệ thống quạt thông gió tại nơi làm việc

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

Chọn quần áo bảo hộ thích hợp ở nơi làm việc, tùy theo nồng độ và số lượng chất nguy hại. Độ bền của quần áo bảo hộ đối với hóa chất phải được xác định chắc chắn bởi nhà cung cấp.

– Bảo vệ mắt: Mang kính bảo hộ và khẩu trang, dụng cụ rửa mắt phải có sẵn.

– Bảo vệ hô hấp: Mang mặt nạ chống khí độc.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Bảo vệ da:

+ Khi tiếp xúc toàn bộ: Đeo găng tay bằng nguyên liệu tự nhiên.

+ Khi tiếp xúc do bắn tóe: Đeo găng tay bằng nguyên liệu caosu nitrite.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): thay ngay quần áo dính hóa chất, thoa kem chống nhiễm trùng bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với hóa chất.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý : Chất rắn.Điểm sôi : Không áp dụng.
Màu sắc : Màu trắng nhạt.Điểm nóng chảy : Không xác định.
Mùi đặc trưng : Không mùiĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩnNhiệt độ tự cháy : >1500C hoặc 302oF
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí)
Độ hòa tan trong nước : có giới hạn tính theo độ nhớt.Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí)
Độ PH : 3 – 5 trong dung dịchTỷ lệ hoá hơi
Khối lượng riêng (kg/m3):Các tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định, bền.

2. Khả năng phản ứng:

– Tránh tiếp xúc với các vật liệu bằng kim loại, chất oxi hóa mạnh. Khi tiếp xúc sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm.

– Chất ổn định:

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Thành phần 1

LC

LD

>20 mg/lít

>2500 mg/kg, 10000 mg/kg

Hô hấp

Da

 

 

Thỏ và chuột

 

Thành phần 2 (nếu có)

Thành phân 3 (nếu có)

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

2. Các ảnh hưởng độc khác:

 – Hít phải hơi hóa chất: Làm kích thích màng nhầy của đường hô hấp.

– Sau khi tiếp xúc da: Gây khô da, khích thích nhẹ.

– Sau khi tiếp xúc mắt: Có thể gây kích thích ở mức độ nhẹ.

– Sau khi nuốt vào:

Trang 2/4

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật
Chu ký ảnh hưởng
Kết quả
Thành phần 1
Tảo
Ngăn chặn sự phát triển của tảo.
Thành phần 2 (nếu có)
96 giờ
Thành phần 3 (nếu có)
Động vật không xương sống
48 giờ
Thành phần 4 (nếu có)
2. Tác động trong môi trường: Độc hại cho cá và phiêu sinh vật. Khi sử dụng hợp lý không gây hư hại cho hệ thống xử lý nước thải.

– Độ độc đối với cá: Zebra, nồng độ > 1 – 10 mg/l/96h.

– Độ độc algeal:

– Độ độc daphnia:

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải

3. Biện pháp tiêu hủy:

– Xử lý bằng hệ thống xử lý thích hợp, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành của nước sở tại.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– 13/2003/NĐ-CP

– 29/2005/NĐ-CP

– 02/2004/TT-BCN

Polymer Anion A 1110

25kg/bao

POA 1110

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA…

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Trang 3/4

 

Hướng dẫn bổ sung:

  1. Những thông tin có kèm theo từ “nếu có” được biên soạn tuỳ theo điều kiện cụ thể không hàm ý bắt buộc.
  2. Phải ghi đầy đủ thông tin cần thiết vào các mục trong phiếu.
  3. Trường hợp không có thông tin, ghi cụm từ “chưa có thông tin”
  4. Trường hợp thông tin không phù hợp, ví dụ một chất rắn không bay hơi nên không có thông số áp suất hoá hơi, ghi cụm từ “không phù hợp”
  5. Trường hợp các thông tin có sẵn chỉ ra mức độ không nguy hiểm tương ứng với mục từ cần ghi, ghi cụ thể, rõ ràng thông tin chỉ ra tính chất không nguy hiểm theo phân loại của tổ chức nhất định; ví dụ: thông tin về ảnh hưởng mãn tính, ghi “không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH…”.
  6. Đơn vị đo lường sử dụng trong phiếu áp dụng theo quy định của pháp luật.
  7. Cách ghi hàm lượng thành phần

– Không bắt buộc ghi chính xác hàm lượng thành phần, chỉ cần ghi khoảng nồng độ của thành phần theo quy tắc sau:

  1. a) Từ 0.1 đến 1 phần trăm;
  2. b) Từ 0.5 đến 1,5 phần trăm;
  3. c) Từ 1 đến 5 phần trăm;
  4. d) Từ 3 đến 7 phần trăm;

đ) Từ 5 đến 10 phần trăm;

  1. e) Từ 7 đến 13 phần trăm;
  2. g) Từ 10 đến 30 phần trăm;
  3. h) Từ 15 đến 40 phần trăm;
  4. i) Từ 30 đến 60 phần trăm;
  5. k) Từ 40 đến 70 phần trăm;
  6. l) Từ 60 đến 100 phần trăm.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Phân phối Polymer Anion KMR”

Your email address will not be published. Required fields are marked *