na2s2o5

Natri metabisulfit – Na2S2O5

Công thức hóa học : Na2S2O5

Tên hóa học : Sodium Metabisulfite, Natri Metabisunfit

Xuất xứ: Thái Lan, Ý

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: dạng bột pha lê màu trắng tới vàng nhạt

Tính chất hóa học: 

Khi hòa vào nước, natri metabisunfit giải phóng khí lưu huỳnh điôxit, một chất khí có mùi hắc gây khó thở cho vài người. Vì điều này, natri metabisunfit đang dần sụt khỏi các ứng dụng thông thường trong thời gian gần đây. Với tác dụng là chất khử như hydro peroxit – H2O2, mà trở nên phổ biến hơn trong việc làm chất khử trùng không mùi và hiệu quả cho các thiết bị. Khí thoát ra làm cho nước có tính khử mạnh.

Natri metabisunfit cũng giải phóng khí khi tác dụng với axit mạnh.

Khi đun nóng Natri metabisunfit cũng giải phóng lưu huỳnh đioxit, còn lại natri oxit

 

  • Phụ gia thực phẩm

Sodium metabisulfite được dùng làm chất chống oxi hóa và chất bảo quản trong thực phẩm và còn được biết dưới tên E223

Sodium metabisulfite có thể gây tác dụng dị ứng đối với những thứ nhạy cảm với sunfit, bao gồm các ảnh hưởng đến hệ hô hấp như hen phế quản, tính quá mẫn cảm và các ảnh hưởng riêng biệt khác.

Sodium metabisulfite và kali metabisunfit là thành phầm cơ bản trong viên Campden, dùng trong sản xuất bia và rượu.

Liều dùng cho phép mỗi ngày là đến 0.7 mg trên mỗi kg khối lượng cơ thể. Sodium metabisulfite không có tác dụng phụ. Na2S2O5bị oxi hóa trong gan chuyển thành sunfat vô hại và thải ra theo đường tiết niệu.

  • Chất chùi rửa và sát trùng

Sodium metabisulfite thường dùng trong việc ủ bia tại gia và nấu rượu để sát trùng các thiết bị và dụng cụ. Nó còn làm chất chùi rửa cho màng thẩm thấungược (RO) trong sản xuất nước sạch trong hệ thống tách muối khỏi nước biển. Nó còn dùng để loại bỏ cloramin ra khỏi nước uống sau khi xử lý.

  • Các ứng dụng khác của Na2S2O5

Natri metabisunfit dùng trong ngành nhiếp ảnh.

Dung dịch Na2S2O5 đậm đặc để loại bỏ các gốc cây. Một vài loại chứa dung dịch nồng độ 98%, và làm biến chất lignin trong gốc cây, tạo thuận lợi cho việc loại bỏ nó.

Sodium Metabisulfite được xử dụng như là một chất khử oxy để loại trừ oxy hòa tan trong nước thải và đường ống.

Sodium Metabisulfite nó còn là một chất tẩy trắng trong nghành giấy, cotton, len và kaolin.

Sodium Metabisulfite còn làm trong các ngành công nghiệp chế biến da, thực phẩm và nước giải khát.

Sodium metabisulfite trong ngành công nghiệp hóa chất xử lý nước để loại bỏ chlo dư thừa.

Sodium Metabisulfite được dùng như là một tác nhân quan trọng trong ngành sản xuất hóa chất.

PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT

Phiếu An toàn hóa chất

Tên chất hoặc tên sản phẩm Sodium metabisulfite

Số CAS: 7681-57-4

Số UN: không có thông tin

Số đăng ký EC: không có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại: không có thông tin

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác: không có thông tin Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có): không có thông tin

PHẦN I. THÔNG TIN SẢN PHẨM VÀ DOANH NGHIỆP

– Tên thường gọi của chất: Natri metabisulfite

– Tên thương mại: Sodium metabisulfite Mã sản phẩm (nếu có)

– Tên khác (không là tên khoa học):

– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

– Tên nhà sản xuất và địa chỉ:

– Mục đích sử dụng: Thương mại

PHẦN II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN NGUY HIỂM

Tên thành phần nguy hiểm Sodium metabisulfite

Số CAS  7681-57-4

Công thức hóa học Na2S2O5

Hàm lượng (% theo trọng lượng) 100%

PHẦN III. NHẬN DẠNG NGUY HIỂM

1. Mức xếp loại nguy hiểm Tỉ lệ J.T. Baker SAF-T-DATA(tm) (để tham khảo): Tiếp xúc: 3 – cao . Sức khoẻ: 2 – Trung bình. Dễ cháy: 0 – Không cháy. Phản ứng: 2 – Trung bình

2. Cảnh báo nguy hiểm – Tổng quan: là chất độc hại rất dễ cháy, có thể bốc cháy khi bị ẩm. Gây kích ứng da, mắt, hô hấp – Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Lưu trữ trong thùng kín. Lưu trữ tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo vệ để tránh sự nguy hại về mặt cơ lí. Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa. Không tẩy rửa, sử dụng thùng chứa vì mục đích khác. Khi mở những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dấn cho sản phẩm.. Sử dụng đúng phương tiện bảo hộ cá nhân. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng – Đường mắt: gây kích ứng, đỏ, đau, bỏng và có thể bị mù loà. – Đường thở: kích ứng màng nhầy và đường hô hấp, nóng, rát, viêm phổi… – Đường da: gây kích ứng, đau, bỏng rát – Đường tiêu hóa: Đau bụng , buồn nôn, tiêu chảy , tím tái, co giật…

PHẦN IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU KHI GẶP TAI NẠN

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt – Rửa mắt bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút trong khi liên tục đẩy mi mắt trên và dưới. Phải gọi bác sĩ ngay lập tức.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da – Ngay lập tức tháo bỏ hết quần áo, giầy…bị hoá chất bắn vào, phải giặt sạch chúng trước khi đưa vào sử dụng lại. Rửa thật kĩ lưỡng bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút. Sau đó phải gọi bác sĩ ngay lập tức.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp – Chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Nếu nạn nhân khó thở cho nạn nhân thở bình oxi. Phải hô hấp nhân tạo ngay nếu nạn nhân ngừng thở. Giữ thật thoải mái và chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa – Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Gây nôn ngay lập tức. Lưu ý không được cho vào miệng nạn nhân bất cứ vật gì. Và ngay lập tức phải chuyển ngay tới bệnh viện gần nhất và có sự điều trị của bác sĩ.

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị: không có thông tin

PHẦN V. BIỆN PHÁP CHỮA CHÁY

1. Xếp loại về tính cháy – Không được coi là chất dễ cháy, dễ nổ. Chất này tỏa nhiệt khi gặp ẩm và không khí. Có thể bắt cháy với các vật liệu dễ cháy.

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Khí oxit lưu huỳnh,…

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: nhiệt, ẩm.. lửa…..

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác – Sử dụng tất cả các phương tiện chữa cháy

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy : Nếu cháy, mặc quần áo bảo hộ NIOSH, mặt nạ kín với áp lực tiêu chuẩn.

PHẦN VI. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI GẶP SỰ CỐ TRÀN ĐỔ, DÒ RỈ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ Giới hạn tiếp xúc không khí: – Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): không có thông tin – ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 5 mg/m3 (TWA) tối đa Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ và thích hợp theo tiêu chuẩn NIOSH. Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nướcThấm chất ăn mòn còn lại bằng đất sét, vecmiculit (chất khoáng dạng mica nở) hay chất trơ khác và đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng Giới hạn tiếp xúc không khí: – Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): không có thông tin – ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 5 mg/m3 (TWA) tối đa Trang bị đồ dùng bảo hộ cá nhân đầy đủ theo tiêu chuẩn NIOSH: nếu lần giới hạn tiếp xúc vượt quá 10 lần và không thể kiểm soát cơ khí, thì sử dụng mặt nạ phòng độc nửa mặt. Có thể sử dụng mặt nạ phòng độc nếu giới hạn tiếp xúc vượt quá 50 lần. Nếu không xác định được mức độ vượt quá giới hạn tiếp xúc, thì sử dụng mặt nạ phòng độc có áp suất không khí. Chú ý: mặt nạ phòng độc lọc không khí không có tác dụng trong khu vực thiếu oxy. Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Chứa hoặc lấy lại hoá chất nếu có thể. Không để tràn hoá chất vào cống thoát nước. Thấm hoá chất còn lại bằng đất sét, vecmiculit (chất khoáng dạng mica nở) hay chất trơ khác và đặt trong thùng chứa thích hợp để đem tiêu huỷ.

PHẦN VII. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm – Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa, có hệ thống thông gió tốt để kiểm soát và ngăn ngừa tràn đổ, rò rỉ hoá chất trong khu vực làm việc. Nên sử dụng ống dẫn khí để giữ sự tiếp xúc nằm trong giới hạn. Găng tay, ủng, kính, áo khoác, tạp dề hoặc quần áo liền mảnh cần phải được sử dụng khi tiếp xúc 2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản – Lưu trữ trong thùng kín tại nơi khô ráo, thoáng mát, riêng biệt và thông gió tốt, tránh xa nơi có thể gây cháy. Tránh nhiệt, độ ẩm và tránh các vật tương khắc. Bảo quản tránh sự hư hại về mặt cơ lí. Khi mở những thùng chứa kim loại không dùng những dụng cụ đánh lửa. Những thùng chứa khi hết vẫn có thể gây hại vì chúng chứa bụi, cặn. Tuân thủ các cảnh báo và hướng dẫn cho sản phẩm.

PHẦN VIII. KIỂM SOÁT TIẾP XÚC VÀ PHƯƠNG TIỆN BẢO HỘ CÁ NHÂN

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Sử dụng hệ thống thông gió, tủ hút hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc. Sử dụng thiết bị bảo hộ phù hợp theo giới hạn tiếp xúc không khí: – Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): không có thông tin – ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 5 mg/m3 (TWA) tối đa

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc – Bảo vệ mắt: kính bảo hộ 4 – Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH – Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay – Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất – Bảo vệ chân: giày bảo hộ, ủng cao su.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố – Bảo vệ mắt: kính bảo hộ – Bảo vệ mặt: mặt nạ phòng độc theo tiêu chuẩn NIOSH theo giới hạn tiếp xúc không khí sau: – Giới hạn tiếp xúc cho phép theo OSHA (PEL): không có thông tin – ACGIH giới thiệu giá trị ngưỡng: 5 mg/m3 (TWA) tối đa Nếu giới hạn tiếp xúc bị vượt quá 10 lần và không thể kiểm soát, sử dụng mặt nạ phòng độc nửa mặt. Có thể sử dụng mặt nạ phòng độc nếu giới hạn tiếp xúc bị vượt quá 50 lần. Nếu không xác định được mức độ vượt quá giới hạn tiếp xúc, sử dụng mặt nạ phòng độc có tiếp xúc không khí. Chú ý: mặt nạ phòng độc lọc không khí không có tác dụng trong khu vực thiếu oxy. – Bảo vệ thân thể: quần áo dài tay – Bảo vệ tay: găng tay an toàn hoá chất – Bảo vệ chân: giày bảo hộ

4. Các biện pháp vệ sinh: Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ ngay sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hoá chất. Phải có chỗ rửa mắt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa, gần khu vực làm việc, dán kí hiệu cảnh báo nguy hiểm.

PHẦN IX. ĐẶC TÍNH HÓA LÝ

Trạng thái vật lý: Rắn

Điểm sôi (0C): Không có thông tin

Màu sắc: màu trắng , vàng

Điểm nóng chảy (0C): 150 ° C

Mùi đặc trưng: khí lưu huỳnh

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không có thông tin Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Không có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): không có thông tin

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Không có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin

Độ hòa tan trong nước: hoàn toàn/H2O

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không có thông tin

Độ PH: nước có tính axit Tỷ lệ hoá hơi: Không có thông tin

Khối lượng riêng (kg/m3 ): 1.48 Các tính chất khác nếu có

PHẦN X. TÍNH ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG PHẢN ỨNG

1. Tính ổn định: ổn định ở điều kiện sử dụng và bảo quản bình thường. Bị phân hủy trong không khí tạo ra gốc sulfate, khí lưu huỳnh. Gặp ẩm tạo thành khí oxit lưu huỳnh

2. Khả năng phản ứng

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: Bị phân hủy trong không khí tạo ra gốc sulfate, khí lưu huỳnh. Gặp ẩm tạo thành khí oxit lưu huỳnh

– Phản ứng trùng hợp: không xảy ra

– Phản ứng tương khắc: Nước, axit, kiềm, NaNO2, bột nhôm….

– Nên tránh: độ ẩm, nhiệt, lửa

PHẦN XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH

Tên thành phần Loại ngưỡng Kết quả Đường tiếp xúc Sinh vật thử Sodium Metabisulfite Không có thông tin

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người (Ung thư,độc sinh sản, biến đổi gen…) Nghiên cứu Natri Hiđroxit trên Thỏ là tác nhân gây đột biến, kết quả theo bảng sau: Gây ung thư Chất sinh gây ung thư NTP Thành phần Đã có Sẽ có IARC Sodium Metabisulfite (7681-57 -4) Không có Số 3

2. Các ảnh hưởng độc khác: Không có thông tin

PHẦN XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

1. Độc tính với sinh vật Tên thành phần Loài sinh vật Chu kỳ ảnh hưởng Kết quả Sodium Metabisulfite Không có thông tin

2. Tác động trong môi trường – Mức độ phân hủy sinh học: không có thông tin – Chỉ số BOD và COD: không có thông tin – Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: không có thông tin – Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: không có thông tin

PHẦN XIII. BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH VỀ TIÊU HỦY HÓA CHẤT

1. Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp)

– Xử lí, tái chế rác thải theo luật định của địa phương, quôc gia. Tiêu huỷ cả những thùng chứa, và chất còn lại khi không sử dụng

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: không có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy – Coi như rác thải nguy hại và tiêu huỷ trong lò thiêu chất thải theo tiêu chuẩn RCRA hay theo những phương pháp tiêu huỷ chất thải theo tiêu chuẩn RCRA

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý:. Trong quá trình xử lý, tuỳ vào việc sử dụng hay nhiễm bẩn của sản phẩm này có thể thay đổi phương pháp quản lý chất thải.

PHẦN XIV. QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN

Tên quy định Số UN

Tên vận chuyển đường biển Loại, nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam: – Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/200 – Nghị định số 29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005 Không có thông tin Không có thông tin Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA… Không có thông tin Không có thông tin

PHẦN XV. THÔNG TIN VỀ LUẬT PHÁP

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới Tình trạng khai báo hoá chất – Phần 1 Thành phần TSCA EC Japan Australia Sodium Metabisulfite (7681-57 -4) Có Có Có Có Tình trạng khai báo hoá chất – Phần 2 –Canada– Thành phần Korea DSL NDSL Phil. Sodium Metabisulfite (7681-57 -4) Không Có Có Có Quy định Liên bang, Quốc gia, Quốc tế – Phần 1 -SARA 302- ——SARA 313—— Thành phần RQ TPQ List Chemical Catg. Sodium Metabisulfite (7681-57 -4) Không Không Không Không Quy định Liên bang, Quốc gia, Quốc tế – Phần 2 -RCRA- -TSCAThành phần CERCLA 261.33 8(d) Sodium Metabisulfite (7681-57 -4) Không Không Có Hiệp ước vũ khí hoá học: Không TSCA 12(b): Không CDTA: Không SARA 311/312: Độc cấp tính: Có Độc mãn tính: Không Cháy: Không Áp suất: Không Phản ứng: Có (Nguyên chất / Chất lỏng)

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký: theo thông tin đăng kí, khai báo trên Tỷ lệ NFPA: – Sức khoẻ: 3 – Phản ứng: 1 – Dễ cháy: 0 7 Tem cảnh báo nguy hiểm: là chất độc hại rất dễ cháy, có thể bốc cháy khi bị ẩm. Gây kích ứng da, mắt, hô hấp Tem an toàn: – Không để hoá chất bắn vào mắt, da, quần áo. – Không hít phải bụi. – Giữ các thùng chứa luôn kín. – Sử dụng hệ thống thông gió tốt. – Rửa tay ngay sau khi sử dụng. Tem sơ cứu: – Nếu nuốt phải, giữ thật thoải mái. Gây nôn ngay lập tức. Lưu ý không được cho vào miệng nạn nhân bất cứ vật gì nếu nạn nhân bất tỉnh. Trong trường hợp tiếp xúc: rửa mắt hoặc da bằng một lượng nước lớn ít nhất 15 phút. Tháo bỏ hết quần áo, giầy…bị hoá chất bắn vào. Nếu tiếp xúc qua đường hô hấp: chuyển nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm tới nơi thoáng mát. Phải hô hấp nhân tạo ngay nếu nạn nhân ngừng thở. Phải có sự chăm sóc y tế trong mọi trường hợp tiếp xúc. Mục đích sử dụng: Thuốc thử thí nghiệm…. PHẦN XVI. THÔNG TIN KHÁC Ngày tháng biên soạn Phiếu: 01/02/2011 Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo : Công ty TNHH Hóa Chất Gia Linh Lưu ý người đọc: Những thông tin trong Phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn. Phiếu an toàn hoá chất này được xây dựng dựa trên căn cứ Luật Hoá chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP. Hoá chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Natri metabisulfit – Na2S2O5”

Your email address will not be published. Required fields are marked *