methanol

Methanol CH3OH 99.9 %

Công thức hóa học : CH3OH

Tên hóa học : Methanol, methyl alcohol, colonial spirit

Xuất xứ: Malaysia

Qui cách : 163 kg/ phuy

Product Description

Tính chất vật lý: Chất lỏng trong suốt, không màu, có mùi thơm giống Ethanol.

Methanol, cũng được gọi là ancol metylic, alcohol gỗ, naphtha gỗ hay rượu mạnh gỗ, là một hợp chất hóa học với công thức phân tử CH3OH (thường viết tắt MeOH). Đây là rượu đơn giản nhất, nhẹ, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy chất lỏng với một mùi đặc trưng, rất giống, nhưng hơi ngọt hơn ethanol (rượu uống)[3]. Ở nhiệt độ phòng, nó là một chất lỏng phân cực, và được sử dụng như một chất chống đông, dung môi, nhiên liệu, và như là một chất làm biến tính cho ethanol. Nó cũng được sử dụng để sản xuất diesel sinh học thông qua phản ứng xuyên este hóa.

Tính chất hóa học: 

Methanol là sản phẩm tự nhiên trong quá trình chuyển hóa nhiều loại vi khuẩn kỵ khí, và là phổ biến trong môi trường. Kết quả là, có một phần nhỏ của hơi methanol trong bầu khí quyển. Trong suốt vài ngày, methanol không khí bị oxy hóa với sự hỗ trợ của ánh sáng Mặt Trời để thành khí cácbonic và nước.

Metanol để trong không khí, tạo thành carbon dioxide và nước:

2 CH3OH + 3 O2 → 2 CO2 + 4 H2O

Do có tính độc hại, methanol được dùng làm phụ gia biến tính cho ethanol trong sản xuất công nghiệp. Methanol thường được gọi là “cồn gỗ” (wood alcohol) bởi vì methanol là một sản phẩm phụ trong quá trình chưng cất khô sản phẩm gỗ.

  • Có trong các sản phẩm như dung dịch sản xuất sơn, dung dịch tẩy rửa (như dung dịch lau rửa máy copy, rửa cửa kính ô tô, dung môi làm sạch gỗ…), chất chống đông lạnh….
  • Được dùng trong sản xuất nhựa. Do có độ hòa tan và bay hơi tốt methanol được dùng trong lacquer.
  • Làm nguyên liệu sản xuất cồn khô
  • Dùng để sản xuất formalin
  • Còn được thảo luận sử dụng như một nguồn năng lượng thay thế trong động cơ đốt cháy
  • Được dùng trong sản xuất mực in, keo gián, dược…
  • Là dung môi phổ biến dùng trong phòng thí nghiệm, đặc biệt dùng để chạy sắc ký lỏng nâng cao HPLC, chạy phổ UV, VIS

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

                                        METHANOL

 
Số CAS: 67 – 56 – 1

Số UN: 1230

Số đăng ký EC: 200 – 659 – 6

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: MethanolMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Methanol
– Tên khác: Carbinol; Hydroxymethane; MeOH; Methyl alcohol; Methyl hydrate; Methyl hydroxide; Methylic alcohol; Methylol; Wood alcohol
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

PT KALTIM METHANOL INDUSTRI

Menara BCD, 8+th Floor, Jl Jend. Sudirman Kav.26, Jakarta 12920 Indonesia

– Mục đích sử dụng: Sử dụng như một dung môi chỉ dùng trong các quy trình sản xuất công nghiệp.

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Methanol67 – 56 – 1(CH 3 )2CHCH2OH99

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

– Chất lỏng dễ cháy loại 1

– Độc tính cấp tính – đường hô hấp loại 1

– Độc hại đối với sinh sản loại 1b

– Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể (tiếp xúc lặp lại)

2. Cảnh báo nguy hiểm :

Các nguy hại thể chất

– Chất lỏng/hơi cực kỳ dễ cháy.

Các nguy hại sức khỏe

– Tùy vào mức độ trầm trọng của sự ngộ độc và sự cứu chữa kịp thời, nạn nhân có thể bình phục hoàn toàn hoặc bị mù vĩnh viễn, rối loạn thị giác và/ hoặc chấn động hệ thần kinh.

– Tiếp xúc với da, methanol kích ứng da vừa phải. Methanol có thể ngấm vào da và gây ra các tổn thương nguy hiểm (tổn thương tương tự như ở đường hô hấp).

– Nuốt cho dù chỉ một lượng nhỏ chất methanol cũng có thể gây mù

– Tiếp xúc lặp lại qua hít thở hoặc ngấm qua da có thể gây ngộ độc, rối loạn não, tổn thương thị lực và mù. Hít phải khí có thể làm trầm trọng thêm tình trạng sức khỏe ví dụ bệnh khí thủng và bệnh viêm cuống phổi.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng.Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Ngâm da vào nước sạch trong ít nhất 15 phút, sau đó rửa cùng với xà phòng nếu có thể. Nếu da trở nên đỏ, sưng, đau và/ hoặc phồng rộp, chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị thêm.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Ngay lập tức chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§  Nuốt phải methanol có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Các triệu chứng rõ rệt có thể không xuất hiện suốt 18 tới 24 giờ sau khi nuốt. Nếu bất tỉnh và không có phương tiện y tế tức thời, không kích thích gây nôn. Trong những trường hợp nghi ngờ nuốt phải methanol, chuyển đến trung tâm y tế ngay lập tức.

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Dễ cháy loại 1

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: CO, CO2 , khí và hơi độc hại, formaldehyde

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Bọt chống cháy, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon dioxit, cát hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:

Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Dùng cát lấp chỗ hóa chất bị tràn đổ và pha loãng với nước. Không hít vào ở dạng hơi, tránh tiếp xúc.

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước. Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

§ Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (≤ 10m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp. Giữ cho nhiệt độ của thiết bị bơm bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh.

– Dụng cụ bảo hộ: khẩu trang, mặt nạ, găng tay bảo hộ, giày bảo hộ, quần áo chống axit.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Khí thoát trong khi dự trữ phải được kiểm soát bởi hệ thống xử ký khí thoát thích hợp. Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Đóng chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo ra hay xử lý. Giữ cho nhiệt độ của thùng chứa hóa chất bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh..

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:

Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự thông gió chống nổ phù hợp để kiểm soát sự ngưng đọng trong không khí ở dưới hướng dẫn/ giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc: Trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) phải thỏa

mãn các tiêu chuẩn của quốc gia.

Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn).

– Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu này.

– Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể đem lại sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là yếu tố hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được đeo bao tay.

– Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.

– Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với các điều kiện sử dụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi thiết bị bảo vệ hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao, nguy cơ thiếu ôxy, không gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Chưa có thông tin.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Sau khi sử dụng xong cần rửa tay lại cho sạch và lau khô. Nên sử dụng chất làm ẩm không có mùi thơm để rửa tay..

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Chất lỏng.Điểm sôi (0C): 64.7 °C ở 101.3 kPa
Màu sắc: không màu.Điểm nóng chảy (0C): -97.8 °C
Mùi đặc trưng: Mùi cồn dịuĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: 11 °C / 51.8 °F
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn :12.8 kPa ở 20 °C / 68 °FNhiệt độ tự cháy (0C): 464°C
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1.105 ở 15 °CGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 36.5 %(V)
Độ hòa tan trong nước: Tan hoàn toànGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): 6 % (V)
Độ PH: Không phù hợp.Tỷ lệ hoá hơi: 4.1 (ASTM D 3539, nBuAc=1)
Khối lượng riêng (kg/m3): 791.8 kg/m3Các tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng với cái nguyên tố ôxy hóa mạnh và axit mạnh.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Methanol

      LD50

LD50

5,628 mg/kg

20 ml/kg

     Miệng Da

Chuột Thỏ

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Không được phân loại là chất gây ung thư theo IARC, NTP, ACGIH và OSHA

2. Các ảnh hưởng độc khác:

Bào mòn / kích ứng da: Kích ứng da vừa phải

Kích ứng mắt: Kích ứng mắt vừa phải

Kích ứng hô hấp: Hít vào hơi hay sương có thể gây kích ứng hệ hô hấp. Gây nhức đầu, buồn ngủ, buồn

nôn, lẫn lộn, bất tỉnh, rối loạn tiêu hóa và thị giác, thậm chí dẫn đến tử vong

Mức độ nhạy cảm: Không là chất nhạy cảm đối với da.

Liều độc tính lặp lại: Có thể gây tổn thưởng gan nếu tiếp xúc lặp lại hoặc kéo dài. Có thể làm khô da.

 

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật: chưa có thông tin
2. Tác động trong môi trường:

Methanol nguyên chất hoặc trong nước muối có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường thủy sinh.

Mức độ phân hủy sinh học: Dễ phân hủy trong nước và đất đá.

Chỉ số BOD và COD: Chưa có thông tin

Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: CO2  và nước

Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

Độ linh động: Linh động cao trong đất đá.

Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Chưa có thông tin

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Hủy bỏ theo những nguyên tắc hiện hành

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy:

– Xử lý bằng hệ thống xử lý thích hợp, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành của nước sở tại.

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– Nghị định số

104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/200

– Nghị định số

29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005

1230

METHANOL

Loại: 3.

Nhóm: II

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới :

Tên nhãn hàng  :   METHANOL

Số/Ký hiệu  :   200-659-6

Phân loại nguy hiểm  :   Rất dễ cháy. Độc.

Số nhận dạng  :   601-021-00-3

Cụm từ cảnh báo  :

R11 – Rất dễ cháy.

R39/23/24/25 – nguy cơ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng qua tiêu hóa, hít thở hoặc tiếp xúc với chất  này qua da.

Cụm từ hướng dẫn  :

S7 – Đóng chặt thùng chứa.

S16 – Tránh xa khỏi các nguồn gây cháy. Không hút  thuốc.

S36/37 – Mang găng, quần áo bảo vệ thích hợp.

S45 – Nếu gặp sự cố, lập tức tìm sự hỗ trợ y tế và cung cấp cho nhân viên y tế nhãn hàng hoặc chất này.

Quy định liên bang Canada

CEPA, danh sách các chất trong nước:  Đã được liệt kê

Quy định Hoa Kỳ

40CFR 302 (CERCLA):  Đã được liệt kê

40CFR 372 (SARA, phần III):  Đã được liệt kê

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký:

– Chất lỏng dễ cháy loại 1

– Độc tính cấp tính – đường hô hấp loại 1

– Độc hại đối với sinh sản loại 1b

– Độc tính tới các cơ quan đặc biệt của cơ thể (tiếp xúc lặp lại)  

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Methanol CH3OH 99.9 %”

Your email address will not be published. Required fields are marked *