avy1417403493

Javen – NaClO 9-10%

Công thức hóa học : NaOCl

Tên hóa học ; Natri hypochlorit; Dịch tẩy trắng, Javen

Xuất xứ: Việt Nam

Tỷ trọng : 1,145 g/cm3

Qui cách : Can/phi/tank/xe téc 

Product Description

Tính chất vật lý:

Javen là một chất ôxy hóa mạnh, kém bền . Dễ bị phân hủy bởi axít và giải phóng ra khí Clo. NaClO bị phân huỷ mạnh bởi tác dụng của các kim lọai nặng như Fe, Ni, Co, Cu, Mn hay ôxít của chúng . Javen dễ bị phân dã dưói tác dụng của ánh sáng và nhiệt độ , nhất là môi trường có pH = 6 – 7.

Tính chất hóa học: 

Sodium hypochlorite phản ứng với các kim loại dần dần, chẳng hạn như kẽm Javen phản ứng với acid hydrochloric  HCl để giải phóng khí clo

NaClO phản ứng với các axit khác, chẳng hạn như axit axetic, để giải phóng axit hypochlorous

Natri hypoclorit bị phân hủy khi đun nóng để tạo thành Clorat natri và natri clorua

Khi hòa tan trong dung dịch nước, nó từ từ sẽ bị phân hủy, giải phóng clo, oxy, và sodium hydroxide.

Javel hay là nước Javen là hỗn hợp khí sục Cl2 dư vào dung dịch NaOH. Nước Javel là hỗn hợp hai muối NaCl và NaClO. Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng. Do đó nó thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại vệ sinh.  Muối NaClO – muối của axit yếu hipoclorơ, dễ tác dụng với CO2 trong không khí tạo ra axit hipoclorơ có tính oxi hóa mạnh

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Nước Javel có tính tẩy màu vì nó có chứa NaClO. Tương tự như HClO, NaClO có tính oxi hóa rất mạnh nên phá vỡ các sắc tố màu sắc của các chất. Vì thế, Nước Javel được dùng làm thuốc tẩy trắng trong công nghiệp cũng như trong gia đình.

Trong công nghiệp, nước Gia–ven được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (nồng độ từ 15 – 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn.

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑

(catôt)    (anôt)

Do không có màng ngăn nên Cl2 thoát ra ở anôt tác dụng vói NaOH (cũng vừa được tạo thành ở catôt) trong dung dịch tạo ra nước Gia–ven.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Javen được sử dụng làm chất tẩy màu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi. Tẩy trắng đồ men sứ …

Javen dùng trong khử trùng làm sạch nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện , nhà vệ sinh .

Javen được sử dụng trong ngành giấy – dệt nhuộm

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

NATRI HYPOCLORIT

Số CAS: 7681-52-9

Số UN: 1791

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại HMIS (U.S.A)

– Nguy hiểm đến sức khỏe: 2

– Nguy hiểm về cháy : 0

– Độ hoạt động : 1

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
– Tên thường gọi của chất: Javel
– Tên thương mại: Sodium hypochlorite
– Nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ

 

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

Công ty TNHH Công nghệ Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Xã Tri Phương, Huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh

Website: www.vuhoangco.com.vn

Tel:0436417588                                                                             Fax: 0435 402 666

– Mục đích sử dụng: Tẩy rửa bông vải sợ, diệt khuẩn…
PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm
Tên thành phần nguy hiểmSố CASCông thức hóa họcHàm lượng (% khối lượng)
Natri hypoclorit7681-52-9NaOCl(7-9) %
PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm
1. Mức xếp loại nguy hiểm:  Dạng nguy hiểm, chất ăn mòn, ảnh hưởng đến sức khỏe mức độ 2, độ hoạt động mức độ 1.

2. Cảnh báo nguy hiểm

– Nguy hiểm khi tiếp xúc: gây bỏng da vùng tiếp xúc.

– Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng: Tránh dây vào người, thiết bị chứa bằng nhựa hoặc thủy tinh, không dò rỉ, thận trọng khi vận chuyển sử dụng.

– Đường tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

– Đường mắt: Gây bỏng niêm mạc, tấy đỏ có thể dẫn đến mù lòa.

– Đường thở : Gây khó chịu.

– Đường da: Ngứa da, rát đỏ, nhớt.

4. Đối với môi trường: Độc đối với đời sống thủy sinh.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt):

Dùng nước sạch rửa nhiều lần sau đó dùng dung dịch acid acetic 0.1% rửa thật nhiều rồi chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để khám, điều trị tiếp.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da):

Rửa nước nhiều lần, sau đó dùng dung dịch acid acetic 2.5% rửa đến khi pH = 7 sau đó băng bó vết thương chuyển cơ sở y tế kiểm tra điều trị.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít phải hóa chất dạng hơi, khí)

– Đưa nạn nhân ra nơi thoáng khí.

– Hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở.

– Đưa đến bệnh viện gần nhất.

5. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống, nuốt nhầm hóa chất): Cho nạn nhân uống thật nhiều nước (nếu cần có thể uống tới vài lít nước) tránh để nạn nhân nôn mửa (có thể dẫn đến thủng dạ dày). Gọi ngay bác sĩ chuyên khoa đến. Không nên cố gắng trung hòa.

4. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có) : chưa có thông tin

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
1. Xếp loi vtính cháy: là dạng sản phẩm không cháy nổ

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: khí HOCl, Cl­2

3. Các tác nhân gây cháy, nổ: Không phù hợp.

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, các biện pháp chữa cháy kết hợp khác: Các phương tiện chữa cháy.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chum đầu, quần áo chống thấm nước, ủng , gang tay cao su.

6. Các lưu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có)

– Các phương tiện dập tắt lửa thích hợp: bố trí ở những nơi lân cận chứa hóa chất.

– Những rủi ro đặc biệt: là chất khó cháy. Khi cháy có thể tạo ra các hơi/khí độc hại.

– Các thiết bị bảo hộ đặc biệt cho phòng chống cháy: Không được ở lại khu vực nguy hiểm mà không được trang bị quần áo bảo hộ hóa chất phù hợp, và bộ dụng cụ bình thở oxy.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, rò rỉ
1. Khi tràn đổ, rò rỉ ở mức nhỏ

– Dùng các loại vật liệu có khả năng thấm hút tốt để thấm thu gom lại phân hủy rồi dùng nước xối rửa sạch nơi tràn chảy hóa chất.

2. Khi tràn đổ, rò rỉ lớn ở diện rộng

– Ngăn chặn sự phát sinh tràn đổ, rò rỉ. Đào, vây cô lập khu vực. Thu gom phần bị đổ ra.

– Dùng cát đất tạo bờ chắn xung quanh không để hóa chất chảy lan rộng, dùng dụng cụ múc thu gom chứa vào thiết bị chứa khác chở về nơi sản xuất xử lý , sau đó phun nước làm sạch nơi bị tràn chảy.

Liên hệ với nhà cung ứng khi có sự cố rò rỉ lớn xảy ra.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
1. Biện pháp, điều kin cn áp dng khi sdng, thao tác vi hóa cht nguy him

– Tránh sự tiếp xúc trực tiếp với da và mắt.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

–  Bảo quản: Có thể bảo quản dưới áp suất thấp. Nhạy với ánh sáng. Phải có thời hạn bảo quản.

–  Tồn trữ: Đậy kín nút. Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

–  Có thể bị phân hủy tạo thành các sản phẩm khí, đặc biệt là khi bảo quản trong một thời gian

dài. Đóng các bình chứa sao cho áp suất bên trong có thể thoát ra ngoài. (sử dụng van an toàn)

–  Không để các chất hữu cơ (rơm, vỏ bào, mùn cưa, giấy), chất oxi hoá, chất dễ cháy, nổ trong

cùng một kho với hoá chất.

–  Yêu cầu đối với các phòng chứa và bình chứa: Bình chứa không làm bằng kim loại.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết

– Trang bị bảo vệ cá nhân, phương tiện làm việc phải làm sạch trước và sau khi sử dụng.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

–  Các thiết bị bảo hộ cá nhân: Quần áo bảo hộ nên chọn phù hợp với nơi làm việc, phụ thuộc vào nồng  độ và hàm lượng các chất  độc thao tác.  Độ bền với hóa chất của quần áo bảo hộ phải được xác định với người cung cấp.

–  Bảo vệ hô hấp:khẩu trang hoạt tính, mặt nạ phòng độc.

–  Bảo vệ mắt: kinh bảo hộ.

–  Bảo vệ tay: găng tay cao su.

–  Các thiết bị bảo hộ khác: Quần áo bảo hộ thích hợp.

–  Vệ sinh công nghiệp: Thay quần áo bị nhiễm hoá chất ngay lập tức. Sử dụng kem bảo vệ da, rửa tay và mặt sau khi làm việc với các hoá chất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố:

Mặt nạ phòng độc, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng, hoặc bộ quần áo chum người có dưỡng khí…

4. Các biện pháp vệ sinh :

Tắm rửa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hóa chất, tấy rửa quần áo nhiễm bẩn.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: dạng dung dịch lỏng trong suốt

Điểm sôi (0C): 1010C

Màu sắc: màu vàng

Điểm nóng chảy (0C): không phù hợp

Mùi đặc trưng: mùi hắc, dễ gây buồn nôn

Điểm bùng cháy (0C): không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn:  chưa có thông tin

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước: hòa toàn trong nước

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: 12-13 (20oC)

Tỷ lệ hoá hơi: chưa có thông tin

Khối lượng riêng: 1.20 g/cm3 (20 oC, 10%)

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng
1. Tính ổn định

Không cao, là một chất oxy hóa mạnh. Kém bền, dễ bị phân hủy bởi acid và giải phóng ra khí Clo. Bị phân hủy mạnh bởi tác dụng của các kim loại nặng như Fe, Ni, Co, Cu, Mn hay oxyt của chúng, dễ bị phân hủy dưới tác dụng của ánh sáng và nhiệt độ, nhất là môi trường có pH<6

2. Khả năng phản ứng

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: tạo muối và nước.

– Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): ăn mòn da, phản ứng với acid, kim loại và các muối kim loại.

– Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung: Các acid, bột kim loại.

– Phản ứng trùng hợp: không xảy ra

PHẦN XI: Thông tin về độc tính
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người

–  Sau khi hít vào: Gây kích thích màng nhầy, gây ho.

–  Sau khi tiếp xúc với da: Gây bỏng.

–  Sau khi tiếp xúc vào mắt: gây bỏng, nguy hiểm dẫn đến mù.

–  Sau khi nuốt vào: Gây bỏng miệng, cổ họng, thực quản và thành dạ dày, ruột trên một diện

rộng. Có thể làm thủng thực quản, dạ dày.

–  Một số dữ liệu khác: Sản phẩm nên được sử dụng cẩn thận khi làm việc với hóa chất.

2. Các ảnh hưởng độc khác: chưa có thông tin

PHẦN XI: Thông tin về sinh thái môi trường
Tác động trong môi trường

–  Sự thoái biến sinh học: Phương pháp xác định sự thoái biến sinh học không được ứng dụng

đối với các hợp chất vô cơ.

–  Ảnh hưởng sinh học: Tạo thành các hỗn hợp ăn mòn với nước thậm chí nếu được pha loãng.

–  Ảnh hưởng ở mức độ cao đối với các sinh vật sống ở nước: Ảnh hưởng độc hại phụ thuộc vào chỉ số pH.

–  Dữ liệu độc tố khác: Không được phép cho vào nước, nước thải hoặc đất.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất
1. Thông tin quy định tiêu hủy

– Sản phẩm: Không có một nguyên tắc thống nhất nào cho việc thải bỏ các hóa chất hoặc cặn bã. Các cặn hóa chất thường được tính như là chất thải đặc biệt. Việc loại bỏ gần đây được điều chỉnh lại theo nguyên tắc và luật lệ giữa các thành viên EC. Tìm kiếm cơ quan có thẩm quyền phụ trách hoặc các công ty xử lý chất thải, các cơ quan này sẽ cho bạn lời khuyên nên hủy bỏ chất thải đặc biệt như thế nào.

– Hoá chất hết hạn hoặc mất phẩm chất phải được xử lý, nếu huỷ bỏ phải tuân thủ quy định nhà nước hiện hành.

– Bao bì: Sự hủy bỏ được thực hiện theo luật định. Xử lý bao bì bị nhiễm bẩn cũng giống như việc xử lý bản thân hóa chất đó. Nếu các điều luật không có qui định khác biệt, bao bì không nhiễm bẩn có thể xử lý giống như chất thải sinh hoạt hoặc tái sử dụng.

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải: chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: tuân theo quy định của nhà nước hiện hành

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
– Javel có thể vận chuyển bằng xitec hoặc thùng kín bằng thép, bằng P.V.C hoặc thùng polyetylen cứng và phải có khung gỗ hay sắt để bảo vệ. Trên mặt các thùng chứa phải ghi: Chất ăn mòn da.

– Không vận chuyển hoá chất nguy hiểm với người, gia súc và các hàng hoá khác.

– Trên đường vận chuyển chủ phương tiện không đỗ dừng phương tiện ở nơi công cộng, đông người.

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp
– Ghi nhãn theo hướng dẫn của EC.

– Ghi nhãn theo Quy  định của pháp luật Việt Nam về hoá chất và theo hướng dẫn của Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) liên quan.

– Biểu tượng: Chất ăn mòn C

– Diễn  đạt về rủi ro: 31-34 Sẽ giải phóng khí  độc khi tiếp xúc với acid. Là nguyên nhân gây bỏng.

– Diễn  đạt về an toàn: 26-28-36/37/39-45-50 Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, da nhanh chóng rửa bằng nước và gọi bác sĩ. Mặc bảo hộ lao động phù hợp, đeo găng tay, bảo vệ mắt và mặt. Trong trường hợp xảy ra tai nạn hoặc bạn cảm thấy không khỏe lập tức gọi bác sĩ (Cần dán nhãn ở nơi dễ thấy). Không được pha trộn với các acid.

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu: 10/01/2013

Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất……………………..

Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Công ty TNHH Công nghệ Hóa chất và Môi trường

 Vũ Hoàng

Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Javen – NaClO 9-10%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *