hydrazine

Hydrazine -N2H4

Công thức hóa học : N2H4

Tên hóa học : Hydrazine

Xuất xứ: Đức

Qui cách : 200 kg/ thùng

Product Description

Tính chất vật lý: Hydrazine là chất lỏng không mầu, bốc khói

Điểm đông: -51,7 ℃

Điểm nóng chảy: -40 ℃

Điểm sôi: 118,5 ℃

Mật độ tương đối (nước = 1): 1.032 (21/4 ℃, 21 ℃ phương tiện hydrazine hydrate và 4 ℃ trong tỷ lệ mật độ nước)

Áp lực hơi khí: 72,8 ℃

Trọng lượng riêng: 1.03 (21 ℃)

Sức căng bề mặt (25 ℃): 74.0mN / m

Chỉ số khúc xạ: 1,4284

Nhiệt hình thành: -242.71kJ/mol

Điểm chớp cháy (mở cốc): 72,8 ℃

Độ hòa tan: hydrazine hydrate chất lỏng để tạo thành chất nhị trùng, trộn lẫn với nước và ethanol, không tan trong ether và chloroform

Ăn mòn: có thể ăn mòn thủy tinh, cao su, da, nút chai, vv

Ổn định: ổn định ở nhiệt độ cao (khoảng 100 ℃) phân hủy thành N2, NH3 và H2

Tính chất hóa học:  

Điều chế Hydrazine

NH2Cl + NH3 → H2N-NH2 + HCl

(H2N)2C=O + NaOCl + 2 NaOH → N2H4 + H2O + NaCl + Na2CO3

2 NH3 + H2O2 → H2N-NH2 + 2 H2O

  • Hydrazine hydrate được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp Dược, Nông nghiệp, tổng hợp hữu cơ, thuốc nhuộm.
  • Hydrazine hydrate được sử dụng như chất hấp thụ ôxy, ức chế ăn mòn và ngăn chặn sự hình thành rỉ sét trong đường ống.
  • Hydrazine cũng được sử dụng như một nhiên liệu của máy bay, và cả làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong và kiểm soát pH của nước dùng trong nồi hơi công nghiệp lớn.

PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT

Phiếu an toàn hóa chất

Tên phân loại, tên sản phẩm: Hydrazine

Số CAS: 302-01-2 Số UN: 2029

Số đăng ký EC: Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có):

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

I. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

– Tên thường gọi của chất: Mã sản phẩm (nếu có)

– Tên thương mại:

– Tên khác (không là tên khoa học):

– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ: Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

– Tên nhà sản xuất và địa chỉ:

– Mục đích sử dụng: ghi ngắn gọn mục đích sử dụng, ví dụ: làm dung môi hòa tan nhựa PVC

II. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN CÁC CHẤT

Tên thành phần nguy hiểm Hydrazine

Số CAS 302-01-2

Công thức hóa học  N2H4

Hàm lượng (% theo trọng lượng)  99%

III. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

1. Mức xếp loại nguy hiểm (theo số liệu hợp lệ có sẵn của các quốc gia, tổ chức thử nghiệm. Ví dụ: EU, Mỹ, OSHA…)

Phân loại theo GHS:

– Chất lỏng dễ cháy (loại 4)

– Độc cấp tính, tiêu hóa (loại 3)

– Ăn mòn da (loại 1A)

– Kích thích da (loại 1C)

– Kích thích, hư hại nghiêm trọng mắt (loại 1)

– Nhạy với da, hệ hô hấp (loại 1)

– Đột biến tế bào mầm (loại 2)

– Độc tính toàn cơ thể hoặc đối với từng cơ quan cụ thể khi tiếp xúc một lần (loại 1)

– Độc tính toàn cơ thể hoặc đối với từng cơ quan cụ thể khi tiếp xúc nhiều lần (loại 1)

– Độc cấp tính với môi trường nước (loại 1)

– Độc mãn tính với môi trường nước (loại 1)

2. Cảnh báo nguy hiểm Hình đồ Từ cảnh báo:

Nguy hiểm DỄ CHÁY ĂN MÒN ĐỘC NGUY HIỂM CHO MÔI TRƯỜNG

Báo cáo nguy hiểm

H226 Chất lỏng bay hơi dễ cháy

H301 Độc nếu nuốt phải

H311 Độc khi tiếp xúc với da

H314 Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt

H317 Chất lỏng dễ cháy và hơi

H331 Độc nếu hít phải

H350 Có thể gây ung thư

H410 Rất độc cho sinh vật thủy sinh với hậu quả lâu dài Báo cáo phòng ngừa

P201 Cần được hướng dẫn đặc biệt trước khi sử dụng

P261 Tránh hít phải bụi / khói / khí / sương mù / hơi / phun sương

P273 Tránh thải ra môi trường

P280 Mang găng tay / quần áo bảo hộ / bảo vệ bảo vệ mắt / mặt

P301+310 Nếu nuốt, ngay lập tức gọi trung tâm giải độc hoặc bác sĩ

IV. BIỆN PHÁP SƠ CỨU VỀ Y TẾ

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đƣờng mắt (bị văng, dây vào mắt) Ngay lập tức rửa mắt với nhiều nước trong ít nhất 15 phút, thỉnh thoảng nâng trên và dưới mí mắt. Chăm sóc y tế ngay lập tức. KHÔNG cho phép nạn nhân dụi mắt hoặc giữ mắt nhắm lại.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da) Chăm sóc y tế ngay lập tức. Ngay lập tức tuôn ra da với nhiều nước trong vòng ít nhất 15 phút. Loại bỏ ô nhiễm quần áo và giày dép.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đƣờng hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí) Chăm sóc y tế ngay lập tức. Loại bỏ tiếp xúc và di chuyển đến nơi thoáng khí. Nếu thở khó khăn, tiến hành thở oxy. Không được hô hấp nhân tạo bằng miệng. Nếu ngừng thở phải tiến hành hô hấp nhân tạo bằng cách thở bằng mặt nạ oxy.

4. Trường hợp tai nạn theo đƣờng tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất) Không được ép nôn. Nếu nạn nhân là ý thức và cảnh báo. Không bao giờ cho bất cứ điều gì miệng của một người đã bất tỉnh. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

5. Lƣu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)

V. BIỆN PHÁP XỬ LÝ KHI CÓ HỎA HOẠN

1. Xếp loại về tính cháy (dễ cháy, rất dễ cháy hoặc cực kỳ dễ cháy, không cháy, khó cháy…) Rất dễ cháy

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy Khí CO2, CO

3. Các tác nhân gây cháy, nổ (tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát …) Tia lửa, tĩnh điện, nhiệt độ cao, va đập, ma sát sinh tia lửa..

4. Các chất dập cháy thích hợp và hƣớng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác Sử dụng các bình và thiết bị chữa cháy chuyên dụng, CO2, bọt chữa cháy, cát, chăn thấm nước, phun nước làm mát thiết bị chứa đựng và các thiết bị khác liền kề.

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy Khi xảy ra cháy, mặc quần áo chống cháy, mũ bảo vệ có kính che mặt, găng tay, ủng, thiết bị thở cá nhân.

6. Các lƣu ý đặc biệt về cháy, nổ (nếu có) + Cắt nguồn điện liên quan tới đám cháy. + Ưu tiên cứu người bị nạn, tìm cách ngăn chặn, cách ly nguồn rò rỉ, di chuyển các thùng chứa khác hoặc các trang thiết bị khác liền kề với đám cháy nếu có thể. + Sử dụng bình chữa cháy, cát, chăn thấm nước để chữa cháy đối với các đám cháy nhỏ. + Không sử dụng nước để chữa cháy, chỉ sử dụng nước để làm mát thiết bị chứa đựng và các thiết bị khác liền kề. + Gọi điện thoại thông báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy chuyên nghiệp để hỗ trợ ứng cứu.

VI. BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ

– Tìm mọi cách để ngăn chặn nguồn hóa chất tràn đổ, rò rỉ. Làm thông thoáng khu vực xảy ra sự cố.

– Phong tỏa khu vực xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ. Cắt cử người trông coi và cảnh báo cho mọi người và các phương tiện cùng biết khu vực đó.

– Ngăn cấm mọi nguồn lửa và tia lửa khi xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ.

– Sử dụng cát, giẻ lau, các vật liệu thấm chuyên dụng để để làm sạch khu vực hóa chất rò rỉ càng nhanh càng tốt, sau đó thu gom vào thùng chứa chuyên dụng để tiêu hủy đúng cách. – Không được cho hóa chất chảy lan vào nguồn nước, hệ thống kênh rạch, sông hồ, cống rãnh.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng

– Tìm mọi cách để cắt điện, ngừng các hoạt động xuất nhập, bơm chuyển hóa chất.

– Ngăn cấm mọi nguồn lửa và tia lửa khi xảy ra sự cố tràn đổ, rò rỉ.

– Cô lập khu vực hóa chất tràn đổ, rò rỉ. Chuẩn bị các phương án phòng cháy và chữa cháy.

– Lên phương án bảo vệ khu vực sự cố, ngăn ngừa hóa chất loang rộng và thực hiện các phương án thu hồi hóa chất tràn.

– Thông báo cho các cơ quan chức năng tại khu vực xảy ra sự cố để cùng tổ chức hỗ trợ ứng cứu.

– Phải có hệ thống thông gió tốt để khống chế sự bay hơi và phân tán trong khu vực làm việc. Cô lập vùng bị tràn hoá chất nguy hiểm. Tránh để sản phẩm vào cống rãnh và thải ra môi trường.

VII. YÊU CẦU VỀ CẤT GIỮ

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm (thông gió, chỉ dùng trong hệ thống kín, sử dụng thiết bị điện phòng nổ, vận chuyển nội bộ…)

-Phải dùng quạt thông gió (thiết bị phòng nổ) ở những nơi có nhiệt độ cao hơn môi trường hoặc để giữ nồng độ thấp hơn giới hạn cho phép. – Mở thùng chứa từ từ để giải phóng áp suất hơi bên trong thùng chứa đựng.

– Chỉ xuất nhập, bơm rót hóa chất vào các thiết bị chứa đựng hóa chất chuyên dụng. Phải sử dụng hệ thống nam châm tĩnh điện, hoặc tiếp đất khi xuất nhập hóa chất vào các phương tiện vận chuyển hóa chất.

– Trong suốt quá trình xuất nhập hóa chất vào phương tiện vận chuyển, tuyệt đối nghiêm cấm: nổ máy động cơ xe, kiểm tra nguồn điện, bảo dưỡng và vệ sinh phương tiện.

– Cấm lửa, cấm hút thuốc lá, không sử dụng các thiết bị điện xách tay, thiết bị viễn thông không đảm bảo an toàn phòng nổ trong khu vực tồn chứa, bơm rót hóa chất. – Không để hóa chất tràn đổ, rò rỉ, rơi vãi.

– Không dùng hóa chất để lau chùi vệ sinh, không hút hóa chất bằng miệng.

– Sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân khi tiếp xúc với hóa chất. Rửa tay và vệ sinh sạch sẽ sau khi làm việc.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản (nhiệt độ, cách sắp xếp, các hạn chế về nguồn gây cháy, nổ, các chất cần tránh bảo quản chung…)

– Bảo quản trong các thiết bị chuyên dụng ở nơi kho ráo, thoáng mát và phải được đóng kín.

– Sử dụng phương pháp tiếp địa thích hợp trong quá trình vận chuyển và tồn chứa.

– Bảo quản thùng chứa hóa chất tránh các va đập mạnh, tránh xa các nguồn nhiệt, tia lửa và các chất oxy hóa mạnh.

– Lắp đặt hệ thống báo cháy, chữa cháy.

– Tuân thủ các yêu cầu về đảm bảo an toàn của Nhà nước về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, phòng chống tràn dầu trong quá trình bảo quản, tồn chứa, vận hành, khai thác các công trình hóa chất.

– Phải trang bị đầy đủ các thiết bị chữa cháy theo quy định của Nhà nước trong quá trình vận chuyển, tồn chứa, xuất nhập hóa chất. – Không tồn trữ hoặc mở nắp các thùng chứa chất lỏng ấy ở nơi gần nguồn lửa, nguồn khí nóng hoặc nguồn gây cháy. Không cho chúng tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

– Không được nén khí, cắt làm nóng hoặc hàn các thùng chứa hóa chất, những thùng rỗng đã qua sử dụng. Không sử dụng lại những thùng đã qua sử dụng khi chưa rửa sạch.

VIII. TÁC ĐỘNG LÊN NGƢỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết (thông gió hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc, các biện pháp cách ly, hạn chế thời giờ làm việc …)

– Thực hiện thông gió tự nhiên hoặc sử dụng thiết bị phòng nổ để thông gió cưỡng bức khu vực bảo quản, xuất nhập.

– Lắp đặt các trang thiết bị chống sét, chống tĩnh điện, hệ thống điện an toàn phòng nổ theo đúng các quy định của Nhà nước tại các khu vực bảo quản, xuất nhập, vận chuyển.

2. Các phƣơng tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc – Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ. – Bảo vệ mặt: Mặt nạ phòng độc đã được chứng nhận đảm bảo tiêu chuẩn như NIOSH (Mỹ). – Bảo vệ thân thể, chân: Quần áo dài tay, ủng hoặc giày bảo hộ chịu hóa chất. – Bảo vệ tay: Găng tay chịu hóa chất. Găng tay phải được kiểm tra trước khi sử dụng. Lưu ý khi cởi bỏ găng tay: không cần chạm bề mặt ngoài để tránh việc hóa chất tiếp xúc với da. Găng tay bị ô nhiễm sau khi sử dụng phải được xử lý theo đúng quy định và hướng dẫn.

3. Phƣơng tiện bảo hộ trong trƣờng hợp xử lý sự cố

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…) – Tắm rửa, vệ sinh thân thể sạch sẽ sau khi sử dụng hay tiếp xúc với hóa chất. Phải có chỗ rửa mặt, thuốc hay thiết bị tẩy rửa gần khu vực làm việc, phải dán ký hiệu nguy hiểm.

IX. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT Trạng thái vật lý Điểm sôi (0C) 114°C Màu sắc Điểm nóng chảy (0C) 1°C Mùi đặc trưng Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn 1 kP Nhiệt độ tự cháy (0C) 240°C đến 270°C Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn 1,021 g/cm3 Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí) Độ hòa tan trong nước Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí) Độ PH Tỷ lệ hóa hơi Khối lượng riêng (kg/m3 ) Các tính chất khác nếu có

X. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

1. Tính ổn định (độ bền nhiệt, độ nhạy với tác nhân ma sát, va đập…) Ổn định trong điều kiện bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy;

– Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh);

– Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung …);

– Phản ứng trùng hợp.

XI. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH Tên thành phần Loại ngƣỡng Kết quả Đƣờng tiếp xúc Sinh vật thử Hydrazine LC50 570 ppm 4 hour(s) Hô hấp Chuột

1. Các ảnh hƣởng mãn tính với ngƣời (Ung thư, độc sinh sản, biến đổi gen …)

2. Các ảnh hƣởng độc khác

XII. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

1. Độc tính với sinh vật Tên thành phần Loại sinh vật Chu kỳ ảnh hƣởng Kết quả

Thành phần 1 Thành phần 2 (nếu có) Thành phần 3 (nếu có) Thành phần 4 (nếu có) 2. Tác động trong môi trƣờng – Mức độ phân hủy sinh học

– Chỉ số BOD và COD – Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học – Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học

XIII. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ 1. Thông tin quy định tiêu hủy (thông tin về luật pháp) 2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải 3. Biện pháp tiêu hủy 4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý

XIV. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN Tên quy định Số UN Tên vận chuyển đƣờng biển Loại, nhóm hàng nguy hiểm Quy cách đóng gói Nhãn vận chuyển Thông tin bổ sung Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt 2029 Nam: – Nghị định số 104/2009/NĐ- CP ngày 09/11/2009 của CP quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; – Nghị định số 29/2005/NĐ- CP ngày 10/3/2005 của CP quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm và việc vận tải hàng hóa nguy hiểm trên đường thủy nội địa. Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm quốc tế của EU, USA… 2029

XV. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ 1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới (liệt kê các danh mục quốc gia đã tiến hành khai báo, tình trạng khai báo) 2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký 3. Quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ XVI. THÔNG TIN CẦN THIẾT KHÁC Ngày tháng biên soạn Phiếu: Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo: Lưu ý người đọc: Những thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hóa chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn. Hóa chất nguy hiểm trong Phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tùy theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Hydrazine -N2H4”

Your email address will not be published. Required fields are marked *