Cồn công nghiệp – Ethanol 96%

Công thức hóa học : C2H5OH

Tên hóa học : Ethanol, Rượu Etylic, Cồn

Xuất xứ: Việt Nam

Qui cách : 250kg/ phuy

Product Description

Tính chất vật lý: 

  • Là một loại rượu đơn chức;
  • Tỉ trọng trung bình 0.8 g/cm3;
  • Là một chất lỏng không màu, trong suốt, dễ bay hơi;
  • Có mùi thơm đặc trưng của rượu dễ chịu và cay;
  • Nó có độ nóng chảy ở -117,3oC và sôi ở 78.5oC;
  • Có độ nhớt và ít bay hơi so với các hợp chất hữu cơ cùng trọng lượng phân tử.
  • Rất dễ cháy, khi cháy với ngọc lửa màu xanh da trời, không khói tạo thành carbon dioxide và nước.
  • Là một dung môi linh động, có thể hòa tan với nước và một số hợp chất chất hữu cơ khác với mọi tỉ lệ.

Tính chất hóa học: 

Phản ứng thế với kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ. Ví dụ:

2 C2H5OH + 2 Na -> 2 C2H5ONa + H2

Phản ứng este hóa, phản ứng giữa rượu và axit với môi trường là axit sulfuric đặc nóng tạo ra este. Ví dụ:

C2H5OH + CH3COOH -> CH3COOC2H5 + H2O

Phản ứng loại nước như tách nước trong một phân tử để tạo thành olefin, trong môi trường axit sulfuric đặc ở 170 độ C:

C2H5OH -> C2H4 + H2O

Hay tách nước giữa 2 phân tử rượu thành ether

C2H5OH + C2H5OH -> C2H5-O-C2H5 + H2O

Phản ứng oxi hóa, trong đó rượu bị oxi hóa theo 3 mức: DDOCHAU(hữu hạn) thành aldehyde, axit hữu cơ và oxi hóa hoàn toàn (đốt cháy) thành CO2 và H2O. Ví dụ ở mức 1, trong môi trường nhiệt độ cao

CH3-CH2-OH + CuO -> CH3-CHO + Cu + H2O

Mức 2, có xúc tác:

CH3-CH2-OH + O2 -> CH3-COOH + H2O

Mức 3

C2H5OH + 3 O2 -> 2 CO2 + 3 H2O

Phản ứng riêng

Phản ứng tạo ra butadien-1,3: cho hơi rượu đi qua chất xúc tác hỗn hợp, ví dụ Cu + Al2O3 ở 380-400 độ C, lúc đó xảy ra phản ứng tách loại nước

2C2H5OH -> CH2=CH-CH=CH2 + 2 H2O + H2

Phản ứng lên men giấm: oxi hóa rượu etylic 10 độ bằng oxi không khí có mặt men giấm ở nhiệt độ khoảng 25 độ C.

CH3-CH2-OH + O2 -> CH3-COOH + H2O

 Dùng làm nhiên liệu sinh học.Vì khi cháy tạo ra khí CO2 và H20.
– Dùng trong công nghiệp thực phẩm, đồ uống(bia,rượu).
– Dùng trong công nghiệp in, công nghiệp điện tử, dệt may.
– Dùng trong lĩnh vực sản xuất mỹ phẩm.

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

ETHYL ALCOHOL

Số CAS: 64 – 17 – 5

Số UN: 1170

Số đăng ký EC: 200 – 578 – 6

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: EthanolMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Ethanol
– Tên khác: Absolute Alcohol; Alcohol; DPG; Drinking Alcohol; Ethyl Alcohol; Ethyl Hydrate; Ethyl Hydroxide; Ethylic Alcohol; Ethylol; Grain Alcohol; Hydroxyethane; Methylcarbinol
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: Dung môi công nghiệp

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Ethanol64 – 17 – 5CH 3 CH 2 OH

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

– Các chất lỏng dễ cháy, Loại 2

– Tổn thương mắt nghiêm trọng/làm rát mắt, Loại 2a

2. Cảnh báo nguy hiểm :

  Các nguy hại thể chất

– Chất lỏng/ hơi rất dễ cháy

  Các nguy hại sức khỏe

– Gây kích ứng nghiêm trọng với mắt.

– Có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, choáng váng.

– Kích ứng da vừa phải.

– Kích ứng nhẹ hệ thống hô hấp.

  Các nguy hại về môi trường

– Không được xếp vào loại nguy hiểm với môi trường theo các tiêu chuẩn của GHS.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng.Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Ngâm da vào nước sạch trong ít nhất 15 phút, sau đó rửa cùng với xà phòng nếu có thể. Nếu da trở nên đỏ, sưng, đau và/ hoặc phồng rộp, chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị thêm.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Ngay lập tức chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§ Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp.

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Dễ cháy loại 2

2. Các mối nguy hại cụ thể phát sinh từ hóa chất: Không có.

 3. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Hỗn hợp hoặc chất rắn và chất lỏng hoặc hơi (khói); CO; Ethanol cháy tạo ra ngọn lửa màu xanh lam, không có khói, có thể không nhìn thấy trong điều kiện ánh sáng bình thường.

4. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.

5. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Bọt chống cồn, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon diôxyt, cát hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không nên đổ nước dập lửa vào môi trường nước khác. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

6. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.

7. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước. Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

§ Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (≤ 1m/giây cho đến khi ống tiếp (bơm) ngập 2 lần đường kính của nó, sau đó ≤ 7m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp. Giữ cho nhiệt độ của thiết bị bơm bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh. Đợi 2 phút (đối với hầm chứa nhỏ) và 30 phút (đối với hầm chứa lớn) sau khi đổ hóa chất vào thùng trước khi mở cửa hầm chứa.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Phải  được cất  chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy  khác  mà  các  sản  phẩm  này  không  có  hại  hay  gây  độc  cho  con  người  hay  cho  môi trường. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí. Sự ngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp. Giữ cho nhiệt độ của thùng chứa hóa chất bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh. Đóng chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo ra hay xử lý.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:

Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự

thông  gió  chống  nổ  phù  hợp  để  kiểm  soát  sự  ngưng  đọng  trong  không  khí  ở  dưới  hướng dẫn/giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc: Trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) phải thỏa mãn các tiêu chuẩn của quốc gia.

Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn).

– Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu này.

– Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể đem lại sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là yếu tố hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được đeo bao tay.

– Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.

– Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với các điều kiện sử dụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi thiết bị bảo vệ hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao, nguy cơ thiếu ôxy, không gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Chưa có thông tin.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Sau khi sử dụng xong cần rửa tay lại cho sạch và lau khô. Nên sử dụng chất làm ẩm không có mùi thơm để rửa tay..

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Chất lỏng.Điểm sôi (0C): 78 °C / 172 °F
Màu sắc: không màu.Điểm nóng chảy (0C): -114 °C, 159 K, -173 °F
Mùi đặc trưng: Mùi êteĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: 13 – 16 °C / 55 – 61 °F
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : 67 hPa ở 20 °C / 68 °FNhiệt độ tự cháy (0C): 362 °C
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 0.0015 g/ml ở 90  o CGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 23.5 %(V)
Độ hòa tan trong nước: Tan hoàn toànGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): 3.1  % (V)
Độ PH: Không phù hợp.Tỷ lệ hoá hơi: 1.5 (ASTM D 3539, nBuAc=1)
Khối lượng riêng (kg/m3): ca. 816.4 kg/m 3  ở 15 °C / 59 °FCác tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng với các nguyên tố ôxy hóa mạnh và axit mạnh. Ôxy hóa khi tiếp xúc với không khí

3. Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây

cháy nổ khác.

4. Các vật liệu không tương thích: Các nguyên tố ôxy hóa mạnh, các axit mạnh.

5. Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Sự phân hủy do nhiệt phụ thuộc rất nhiều vào các

điều kiện. Một phức hợp của các chất rắn bay trong không khí, các chất lỏng và gas, bao gồm

cả ô xit các bon và các hợp chất hữu cơ khác sẽ tiến triển khi vật liệu này trải qua quá trình

phân rã do bị nén hay do nhiệt hoặc ôxy hóa.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Ethanol

      LD50

>2000 mg/kg      Miệng

Da

               Chuột

 

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Độc hại đối với sinh sản và phát triển: Gây độc cho bào thai trên động vật ở những liều lượng đủ gây độc cho cơ thể mẹ. Có thể gây dị tật ở thai nhi hoặc sẩy thai.

2. Các ảnh hưởng độc khác:

  Kích ứng da: Kích ứng nhẹ cho da. Tiếp xúc lặp lại có thể gây khô da hoặc nứt nẻ.

  Kích ứng mắt: Kích ứng mạnh đối với mắt.

  Kích ứng hô hấp: Hít vào hay hơi sương có thể gây khó chịu cho hệ hô hấp.

  Mức độ nhạy cảm: Không là chất nhạy cảm đối với da.

  Gan: Có thể gây tổn thương gan mãn tính nếu tiếp xúc nhiều lần với hàm lượng cao.

 

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật: chưa có thông tin
2. Tác động trong môi trường:

  Mức độ phân hủy sinh học: Dễ phân hủy. Ôxy hóa nhanh bằng các phản ứng quang hóa trong không khí.

  Chỉ số BOD và COD: Chưa có thông tin

  Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

  Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

  Độ linh động: Nếu sản phẩm đi vào đất, chúng sẽ có khả năng linh động và có thể làm ô

nhiễm nước ngầm. Tan trong nước.

  Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Không được cho là có thể tích lũy sinh hóa đáng kể.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: Chưa có thông tin

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– Nghị định số

104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/200

– Nghị định số

29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005

1170

ETHYL ALCOHOL

Loại: 3.

Nhóm: II

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới :

Tên nhãn hàng            :   ISOPROPYL ALCOHOL

Số/Kí hiệu                  :   200 – 578 – 6

Phân loại nguy hiểm  :   Rất dễ cháy. Gây kích ứng.

Số nhận dạng             :   603 – 117 – 00 – 0

Cụm từ cảnh báo       :   R11 – Rất dễ cháy

Cụm từ hướng dẫn    :   S7 – Đóng chặt thùng chứa

S16 – Giữ xa các nguồn gây cháy nổ. Không hút thuốc.

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký:

– Các chất lỏng dễ cháy, Loại 2

– Tổn thương mắt nghiêm trọng/làm rát mắt, Loại 2a

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo:L Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

Phiếu An Toàn Hóa Chất

Logo của doanh nghiệp

 

 

ETHYL ALCOHOL

Số CAS: 64 – 17 – 5

Số UN: 1170

Số đăng ký EC: 200 – 578 – 6

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

– Tên thường gọi của chất: EthanolMã sản phẩm (nếu có)
– Tên thương mại: Ethanol
– Tên khác: Absolute Alcohol; Alcohol; DPG; Drinking Alcohol; Ethyl Alcohol; Ethyl Hydrate; Ethyl Hydroxide; Ethylic Alcohol; Ethylol; Grain Alcohol; Hydroxyethane; Methylcarbinol
– Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và môi trường Vũ Hoàng

Lô H1-2, KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh

Địa chỉ liên hệ trong trường hợp khẩn cấp:

ĐT: 043 6417588

– Tên nhà sản xuất:

 

– Mục đích sử dụng: Dung môi công nghiệp

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm

Số CAS

Công thức hóa họcHàm lượng (% theo trọng lượng)
Ethanol64 – 17 – 5CH 3 CH 2 OH

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm:

– Các chất lỏng dễ cháy, Loại 2

– Tổn thương mắt nghiêm trọng/làm rát mắt, Loại 2a

2. Cảnh báo nguy hiểm :

  Các nguy hại thể chất

– Chất lỏng/ hơi rất dễ cháy

  Các nguy hại sức khỏe

– Gây kích ứng nghiêm trọng với mắt.

– Có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, choáng váng.

– Kích ứng da vừa phải.

– Kích ứng nhẹ hệ thống hô hấp.

  Các nguy hại về môi trường

– Không được xếp vào loại nguy hiểm với môi trường theo các tiêu chuẩn của GHS.

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt:

§ Thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng.Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da:

§ Cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Ngâm da vào nước sạch trong ít nhất 15 phút, sau đó rửa cùng với xà phòng nếu có thể. Nếu da trở nên đỏ, sưng, đau và/ hoặc phồng rộp, chuyển bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị thêm.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp:

§ Ngay lập tức chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa:

§ Ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp.

Trang 1/4

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy: Dễ cháy loại 2

2. Các mối nguy hại cụ thể phát sinh từ hóa chất: Không có.

 3. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Hỗn hợp hoặc chất rắn và chất lỏng hoặc hơi (khói); CO; Ethanol cháy tạo ra ngọn lửa màu xanh lam, không có khói, có thể không nhìn thấy trong điều kiện ánh sáng bình thường.

4. Các tác nhân gây cháy, nổ: Sự phóng tĩnh điện; lửa trần; tia lửa.

5. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: Bọt chống cồn, phun nước hay sương. Chỉ sử dụng bột hóa chất khô, cacbon diôxyt, cát hay đất cho các vụ hỏa hoạn nhỏ. Không nên đổ nước dập lửa vào môi trường nước khác. Không sử dụng vòi phun nước có áp lực để dập lửa. Giải tán những người không có nhiệm vụ ra khỏi khu vực có hỏa hoạn.

6. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mang đầy đủ quần áo bảo vệ và dụng cụ thở có ôxy. Khi chữa cháy trong không gian kín phải dùng các thiết bị bảo hộ thích hợp, bao gồm cả mặt nạ phòng độc.

7. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có): Tất cả các khu vực cất chứa đều phải trang bị các phương tiện chống cháy thích hợp. Làm mát cho các dụng cụ chứa lân cận bằng cách phun nước.

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng: ngăn chặn không để hóa chất chảy trực tiếp vào hệ thống cống rãnh, mạch nước ngầm hoặc các khu vực cấm.

§ Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước. Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.

§ Phải thông báo cho chính quyền địa phương nếu không khống chế được lượng sản phẩm bị đổ tràn ra. Hơi có thể tạo thành một hỗn hợp có khả năng nổ với không khí

 

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm:

 – Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (≤ 1m/giây cho đến khi ống tiếp (bơm) ngập 2 lần đường kính của nó, sau đó ≤ 7m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp. Giữ cho nhiệt độ của thiết bị bơm bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh. Đợi 2 phút (đối với hầm chứa nhỏ) và 30 phút (đối với hầm chứa lớn) sau khi đổ hóa chất vào thùng trước khi mở cửa hầm chứa.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản

– Phải  được cất  chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy  khác  mà  các  sản  phẩm  này  không  có  hại  hay  gây  độc  cho  con  người  hay  cho  môi trường. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí. Sự ngưng thở nên được kiểm soát bằng một hệ thống xử lý hơi thích hợp. Giữ cho nhiệt độ của thùng chứa hóa chất bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh. Đóng chặt dụng cụ chứa khi không sử dụng. Không sử dụng khí nén để đổ đầy, tháo ra hay xử lý.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:

Mức độ bảo vệ và cách thức kiểm soát cần thiết sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phơi nhiễm tiềm ẩn. Lựa chọn cách thức kiểm soát dựa trên đánh giá rủi ro của hoàn cảnh tại chỗ. Các biện pháp thích hợp bao gồm: Tạo sự thông gió phù hợp trong các khu vực cất trữ. Sử dụng các hệ thống được lắp càng kín càng tốt. Sự

thông  gió  chống  nổ  phù  hợp  để  kiểm  soát  sự  ngưng  đọng  trong  không  khí  ở  dưới  hướng dẫn/giới hạn sự tiếp xúc. Khuyến cáo nên có thông gió để thoát khí cục bộ.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc: Trang bị bảo vệ cá nhân (PPE) phải thỏa mãn các tiêu chuẩn của quốc gia.

Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn).

– Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu này.

– Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể đem lại sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là yếu tố hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được đeo bao tay.

– Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.

– Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với các điều kiện sử dụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi thiết bị bảo vệ hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao, nguy cơ thiếu ôxy, không gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố

– Chưa có thông tin.

4. Các biện pháp vệ sinh (tắm, khử độc…): Sau khi sử dụng xong cần rửa tay lại cho sạch và lau khô. Nên sử dụng chất làm ẩm không có mùi thơm để rửa tay..

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý: Chất lỏng.Điểm sôi (0C): 78 °C / 172 °F
Màu sắc: không màu.Điểm nóng chảy (0C): -114 °C, 159 K, -173 °F
Mùi đặc trưng: Mùi êteĐiểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: 13 – 16 °C / 55 – 61 °F
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : 67 hPa ở 20 °C / 68 °FNhiệt độ tự cháy (0C): 362 °C
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 0.0015 g/ml ở 90  o CGiới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): 23.5 %(V)
Độ hòa tan trong nước: Tan hoàn toànGiới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): 3.1  % (V)
Độ PH: Không phù hợp.Tỷ lệ hoá hơi: 1.5 (ASTM D 3539, nBuAc=1)
Khối lượng riêng (kg/m3): ca. 816.4 kg/m 3  ở 15 °C / 59 °FCác tính chất khác nếu có:

 

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Ổn định trong các điều kiện sử dụng bình thường

2. Khả năng phản ứng:

– Phản ứng với các nguyên tố ôxy hóa mạnh và axit mạnh. Ôxy hóa khi tiếp xúc với không khí

3. Các điều kiện cần tránh: Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây

cháy nổ khác.

4. Các vật liệu không tương thích: Các nguyên tố ôxy hóa mạnh, các axit mạnh.

5. Các sản phẩm phân hủy nguy hiểm: Sự phân hủy do nhiệt phụ thuộc rất nhiều vào các

điều kiện. Một phức hợp của các chất rắn bay trong không khí, các chất lỏng và gas, bao gồm

cả ô xit các bon và các hợp chất hữu cơ khác sẽ tiến triển khi vật liệu này trải qua quá trình

phân rã do bị nén hay do nhiệt hoặc ôxy hóa.

PHẦN XI: Thông tin về độc tính

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

Ethanol

      LD50

>2000 mg/kg      Miệng

Da

               Chuột

 

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :

Độc hại đối với sinh sản và phát triển: Gây độc cho bào thai trên động vật ở những liều lượng đủ gây độc cho cơ thể mẹ. Có thể gây dị tật ở thai nhi hoặc sẩy thai.

2. Các ảnh hưởng độc khác:

  Kích ứng da: Kích ứng nhẹ cho da. Tiếp xúc lặp lại có thể gây khô da hoặc nứt nẻ.

  Kích ứng mắt: Kích ứng mạnh đối với mắt.

  Kích ứng hô hấp: Hít vào hay hơi sương có thể gây khó chịu cho hệ hô hấp.

  Mức độ nhạy cảm: Không là chất nhạy cảm đối với da.

  Gan: Có thể gây tổn thương gan mãn tính nếu tiếp xúc nhiều lần với hàm lượng cao.

 

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật: chưa có thông tin
2. Tác động trong môi trường:

  Mức độ phân hủy sinh học: Dễ phân hủy. Ôxy hóa nhanh bằng các phản ứng quang hóa trong không khí.

  Chỉ số BOD và COD: Chưa có thông tin

  Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

  Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: Chưa có thông tin

  Độ linh động: Nếu sản phẩm đi vào đất, chúng sẽ có khả năng linh động và có thể làm ô

nhiễm nước ngầm. Tan trong nước.

  Nguy cơ gây tích lũy sinh học: Không được cho là có thể tích lũy sinh hóa đáng kể.

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy: Chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : Chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: Chưa có thông tin

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Chưa có thông tin

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển

Loại, nhóm hàng nguy hiểm

Quy cách đóng gói

Nhãn vận chuyển

Thông tin bổ sung

Quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm của Việt Nam:

– Nghị định số

104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/200

– Nghị định số

29/2005/NĐ-CP ngày 10/3/2005

1170

ETHYL ALCOHOL

Loại: 3.

Nhóm: II

PHẦN XV: Thông tin về luật pháp

1. Tình trạng khai báo, đăng ký ở các quốc gia khu vực trên thế giới :

Tên nhãn hàng            :   ISOPROPYL ALCOHOL

Số/Kí hiệu                  :   200 – 578 – 6

Phân loại nguy hiểm  :   Rất dễ cháy. Gây kích ứng.

Số nhận dạng             :   603 – 117 – 00 – 0

Cụm từ cảnh báo       :   R11 – Rất dễ cháy

Cụm từ hướng dẫn    :   S7 – Đóng chặt thùng chứa

S16 – Giữ xa các nguồn gây cháy nổ. Không hút thuốc.

2. Phân loại nguy hiểm theo quốc gia khai báo, đăng ký:

– Các chất lỏng dễ cháy, Loại 2

– Tổn thương mắt nghiêm trọng/làm rát mắt, Loại 2a

PHẦN XVI: Thông tin khác

Ngày tháng biên soạn phiếu
Ngày tháng sửa đổi, bổ sung gần nhất: 01/03/2016
Tên tổ chức, cá nhân soạn thảo:L Công ty TNHH Công nghệ hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng
Lưu ý người đọc:

Những thông tin trong phiếu an toàn hoá chất này được biên soạn dựa trên các kiến thức hợp lệ và mới nhất về hoá chất nguy hiểm và phải được sử dụng để thực hiện các biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn.

Hoá chất nguy hiểm trong phiếu này có thể có những tính chất nguy hiểm khác tuỳ theo hoàn cảnh sử dụng và tiếp xúc.

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Cồn công nghiệp – Ethanol 96%”

Your email address will not be published. Required fields are marked *