Axit Sulfamic – H3NSO3

 

Công thức hóa học : H3NSO3

Tên hóa học : axit amidosulfonic , amidosulfuric axit , aminosulfonic axit  và axit sulfamidic

Xuất xứ: Trung Quốc

Qui cách : 25kg/bao

Product Description

Tính chất vật lý: Là chất rắn không màu, hòa tan tốt trong nước.

Tính chất hóa học: Phản ứng axit-bazơ
axit Sulfamic là một axit vừa mạnh, Ka = 1.01 x 10-1. Bởi ở thể chất rắn không hút ẩm, nó được sử dụng như một tiêu chuẩn trong định phân axit (xét nghiệm định lượng hàm lượng axit).

H3NSO3 + NaOH → NaH2NSO3 + H2O

Việc khử proton có thể tiến trong dung dịch NH3 để tạo ra HNSO2−3

H3NSO3 + 2 NH3HNSO2−3 + 2 NH+4

Phản ứng với Nitric và axit Nitrit,

Với HNO2, axit Sulfamic phản ứng tạo ra  N2, trong khi với HNO3, phản ứng sẽ tạo ra N2O

HNO2 + H3NSO3 → H2SO4 + N2 + H2O
HNO3 + H3NSO3 → H2SO4 + N2O + H2O

Phản ứng với hypochlorite

Phản ứng của hypochlorite dư bằng axit Sulfamic hoặc muối sulfamate là phản ứng thuận nghịch với cả N-chlorosulfamate và N, N-chlorosulfamate

HClO + H2NSO3H → ClNHSO3H + H2O
HClO + ClNHSO3H ⇌ Cl2NSO3H + H2O

Phản ứng với rượu

Khi đun nóng axit Sulfamic sẽ phản ứng với rượu để tạo thành organosulfates tương ứng. Hóa chất này đắt hơn so với các dẫn xuất khác, chẳng hạn như ôleum acidor chlorosulfonic, nhưng cũng nhẹ hơn đáng kể và sẽ không sunfonate vòng thơm. Sản phẩm được sản xuất dưới dạng muối amoni.

ROH + H2NSO3H → ROS(O)2O−+ NH+4
  • Chống và phá cáu cặn bẩn bám trên thiết bị .
  • Dùng trong sản xuất chất tẩy rửa.
  • Ngoài ra còn được sử dụng trong các ngành công nghiệp nhựa, giấy …

1. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT
Tên gọi: Axít amidosulfonic
Tên thương mại:
Số CAS: 5329-14-6
Số UN:
Số đăng ký EC:
Tên nhà sản xuất:
Mục đích sử dụng: phân tích hóa độc
chất môi trường trong phòng thí nghiệm.

2. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN HÓA CHẤT
Tên thành phần hóa chất CAS-Number Công thức cấu tạo % theo khối lượng
Axít amidosulfonic 5329-14-6 NH2SO3H 100
3. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT
– Tác động sức khỏe cấp tính
Tiếp xúc với mắt: vô cùngnguy hại (kích ứng, ăn mòn). Hóa chất tiếp xúc với mắt có thể
làm hỏng màng sừng hay gây mù.
Nuốt phải: vô cùngnguy hại.
Hít phải: vô cùng nguy hại, gây ra kích ứng tới dạ dày-ruột hay phần trên hệ hô hấp. Triệu
chứng bị bỏng, hắt hơi, ho. Trường hợp nặng có thể gây tổn thương cho phổi, nghẹt thở, bất
tỉnh hay chết.
Tiếp xúc với da: nguy hại đến vô cùng nguy hại (ăn mòn, kích ứng, thẩm thấu). Mức độ tổn
2

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN
Axít amidosulfonic
MSDS:
16/10/2012
hại tùy vào lượng tiếp xúc với hóa chất. Tiếp xúc với da gây ra viêm sưng và phòng da.
– Tác động sức khỏe mãn tính
Gây ung thư: không có giá trị.
Gây đột biến gen: gây đột biến gen cho vi khuẩn và vi nấm.
Gây quái thai: không có giá trị.
Độc tính phát triển: không có giá trị.
Hóa chất gây độc cho phổi, màng nhày.Tiếp xúc kéo dài và lặp lại nhiều lần có thể làm tổn
hại cơ quan trong cơ thể. Tiếp xúc nhiều lần ở nồng độ thấp có thể gây kích ứng mắt, phá
hủy cấu trúc da và viêm da, kích ứng hệ hô hấp cho tới tổn thương phổi (tùy theo mức độ hít
phải hóa chất).
4. BIỆN PHÁP SƠ CỨU Y TẾ
– Tiếp xúc với mắt
Kiểm tra và loại bỏ bất kỳ kính sát tròng. Khi bị tiếp xúc với mắt, phải rửa mắt ngay với
nhiều nước ít nhất trong 15 phút,giữ mí mắt mở, có thể sử dụng nước lạnh. Không được bôi
thuốc mỡ vào mắt. Gọi sự trợ giúp từ y tế.
– Tiếp xúc với da
Nếu hóa chất vấy bẩn lên quần áo của nạn nhân, cần thay quần áo ngay, giữ bàn tay và cơ
thể bạn khỏi hóa chất. Đặt nạn nhân dười vòi nước. Nếu hóa chất dính lên da nạn nhân: cần
rửa cẩn thận và nhẹ nhàng vết thương dưới dòng nước chảy và xà phòng không ăn mòn. Có
thể sử dụng nước lạnh. Nếu kích ứng không giảm, cần gọi trợ giúp từ y tế. Quần áo nhiễm
bẩn phải được tẩy rửa trước khi sử dụng lai.
Trong trường hợp nặng, rửa với xà phòng khử trùng và xoa kem chống khuẩn. Gọi trợ giúp
từ y tế.
– Hít thở
Nếu ngừng thở, thực hiện hô hấp nhân tạo cho nạn nhân, nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng,
cà vạt… Gọi cấp cứu ngay. Lưu ý nếu hô hấp nhân tạo cho nạn nhân bằng miệng có thể gây
ngộ độc cho người cấp cứu do hít phải khí độc.
Nếu thở khó khăn, cần cung cấp oxy cho nạn nhân. Gọi trợ giúp từ y tế

Nếu hít phải, cần đưa nạn nhân tới phòng thoáng mát. Gọi trợ giúp từ y tế
– Nuốt vào
Tránh để nạn nhân nôn mửa trừ khi có sự trợ giúp của y tế. Không bao giờ sử dụng miệng
để hô hấp nạn nhân. Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng, cà vạt…Gọi trợ giúp từ y tế.
5. DỮ LIỆU VỀ CHÁY NỔ
– Đặc tính cháy của hóa chất: không cháy.
– Nhiệt độ tự bốc cháy: không có giá trị.
– Điểm bốc cháy: không có giá trị.
– Giới hạn có thể cháy: không có giá trị.
– Sản phẩm cháy: không có giá trị
– Nguy cơ cháy khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.
– Nguy cơ nổ khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.
– Chỉ dẫn chữa cháy: không có giá trị.
6. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ
– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức nhỏ
Sử dụng dụng cụ thích hợp xúc bỏ hóa chất đổ rớt vào thùng rác. Nếu cần thiết cần trung
hòa phần cặn bằng dung dịch trung hòa loãng sodium carbonate.
– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức lớn
Loại hóa chất rắn gây ăn mòn nên nhanh chóng ngăn chặn sự rò rỉ. Không được đụng vào
hóa chất đổ tràn. Sử dụng tia nước để làm giảm bụi hóa chất. Ngăn hóa chất tràn vào hệ
thống cống, tầng hầm hay khu vực hạn chế. Gọi trợ giúp khi thải bỏ. Trung hòa cặn còn lại
bằng dung dịch hòa loãng sodium carbonate.

7. BẢO QUẢN VÀ TỒN TRỮ
– Sự đề phòng
Giữ thùng chứa hóa chất khô ráo. Không được nuốt hay hít bụi. Không bao giờ cho nước
vào hóa chất khi thiếu thông thoáng. Nếu nuốt phải, cần gọi sự trợ giúp từ y tế. Hạn chế tiếp
xúc với da và mắt.

– Tồn trữ
Vật liệu ăn mòn nên được trữ ở phòng trữ cách li, an toàn.
8. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN
– Kiểm soát kỹ thuật
Sử dụng quy trình khép kín, thông thoáng tại chỗ, hay những kiểm soát kỹ thuật khác để giữ
ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn tiếp xúc. Nếu quá trình vận hành tạo ra bụi, khói hoặc
sương, thực hiện thông gió để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn.
– Bảo hộ cá nhân: kính bảo hộ, tạp dề, mặt nạ ngăn bụi và khí, găng tay.
– Bảo hộ cá nhân trong trường hợp rò rỉ lớn: kính bảo hộ, trang phục bảo hộ nguyên bộ,
mặt nạ ngăn bụi, ủng, găng tay. Thiết bị trợ hô hấp nếu cần.
9. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT
– Trạng thái và hình dạng vật lý: thể rắn.
– Mùi: không có giá trị.
– Vị: không có giá trị.
– Khối lượng phân tử: 97,07 (g/mole).
– Màu: không có giá trị.
– pH (1% dung môi/nước):1 (axít).
– Điểm sôi: không có gí trị.
– Điểm tan chảy: phân hủy 205°C.
– Nhiệt độ tới hạn: không có giá trị.
– Trọng lượng riêng: 2,15 (nước =1).
– Áp suất bay hơi: không có giá trị
– Tỉ trọng bay hơi: không có giá trị.
– Sự bay hơi: không có giá trị.
– Ngưỡng mùi: không có giá trị.
– Hệ số phân phối nước/dầu: không có giá trị.
– Ionicity (trong nước): không có giá trị.
– Tính chất phân tán: hòa tan trong nước.
5
– Sự hòa tan: hòa tan trong nước lạnh.
10. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT
– Độ ổn định: hóa chất ổn định.
– Nhiệt độ gây không ổn định: không có giá trị.
– Những điều kiện gây không ổn định:không có giá trị.
– Những hóa chất không tương thích:không có giá trị.
– Tính ăn mòn: không có giá trị.
– Poly hóa: không.
11. THÔNG TIN VỀ ĐỘC TÍNH
– Đường đi vào: hấp thu qua da, viêm da, tiếp xúc mắt, hô hấp, tiêu hóa.
– Độc tính lên động vật: liều độc tính cấp tính qua đường tiêu hóa (LD50): 3160 mg/kg (chuột).
– Ảnh hưởng mãn tính lên con người: gây tổn thương phổi, màng nhày.
– Ảnh hưởng độc tính lên con người:vô cùng độc hại nếu hít phải (ăn mòn phổi) hay nuốt phải.
Vô cùng độ hại cho đến độc hại khi tiếp xúc với da.
12. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI
– Độc tính sinh thái: không có giá trị.
– BOD5 và COD: không có giá trị.
– Sản phẩm phân hủy sinh học: những sản phẩm phân hủy ngắn có thể không độc. Tuy nhiên
về lâu dài có thể tăng nguy cơ độc hại.
Độc tính sản phẩm phân hủy: sản phẩm phân hủy độc hại như chất gốc.
13. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ
– Tuân thủ theo Luật 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. Điều 25 và Điều 35: Xử lý,
thải bỏ hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ hóa chất.
– Biện pháp thải bỏ (áp dụng cho chất thải hóa học nguy hại)
Tái sử dụng nếu có thể
Thu gom và xử lý dạng rắn
 Chai lọ đựng hóa chất rỗng, chất thải rắn khác có dính hóa chất nguy hại: thu gom vào
6
thùng chứa riêng. Sau đó được đem đốt ở nơi có khả năng xử lý chất thải nguy hại.
 Hóa chất hết hạn: làm thủ tục theo quy định.
Thu gom và xử lý dạng lỏng
 Dung môi thải, chứa chất hữu cơ, không chứa chất kim loại: thu gom vào thùng riêng. Sau
đó được đem đi đốt ở nơi có khả năng xử lý chất thải nguy hại.
 Dung dịch chứa kim loại nặng: thu gom vào thùng riêng, được xử lý bằng phương pháp xử
lý nước thải thích hợp.
 Dung dịch chứa axít, kiềm mà không chứa kim loại: có thể trung hòa và thoát vào cống
thoát nước.
Xử lý hóa chất dạng hơi: vận hành tủ hút có bộ lọc HEPA hoặc hệ thống quạt hút ra ngoài.
Chú ý:
– Nên thu gom theo từng loại xét nghiệm là tốt nhất, có thể chia theo nhóm nhưng chú ý không được
trộn lẫn các hóa chất kị với nhau (tham khảo trong bảng).
– Cố gắng giảm độc tính nguy hại thành chất ít nguy hại hơn.
– Chai/lọ đựng hóa chất đã hết hạn có thể sử dụng để đựng chất thải tương ứng của nhóm đó.
– Cần ghi rõ thông tin trên mỗi chai/lọ đựng chất thải các thông tin sau: loại chất thải nguy hại (nồng
độ nếu có), ngày bắt đầu được thu gom, khoa/phòng có chất thải/ người chịu trách nhiệm thu gom.
14. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN
– Thực hiện theo 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009.
– Xếp loại DOT: CLASS 8: vật liệu ăn mòn.
Nhận dạng:Sulfamic acid : UN2967 PG:III.
15. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ
– Quy chuẩn áp dụng
Quy chuẩn Quốc gia: TCVN 5507:2002
Nghị định: số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009
– Xếp loại khác
DSCL (EEC):R35- gây bỏng nặng. R43- gây làn da trở nên nhạy cảm khi amidosulfonic:
Tiếp xúc với da.
HMIS (U.S.A.)
Độc hại sức khỏe: 3
Nguy hiểm cháy: 0
Độ hoạt hóa: 1
Bảo vệ cá nhân: J
National Fire Protection Association (U.S.A.)
Sức khỏe: 3
Khả năng cháy: 0
Độ hoạt hóa: 1
Độc hại đặc biệt:

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Axit Sulfamic – H3NSO3”

Your email address will not be published. Required fields are marked *