nh4also42

Amoni nhôm Sulfat – NH4Al(SO4)2

Công thức hóa học : (NH4)Al(SO4)2

Tên hóa học : Aluminum Ammonium Sulfate, Phèn kép Ammoni

Xuất xứ: Việt Nam

Qui cách : 25 kg/ bao

Product Description

Tính chất vật lý: Dạng tinh thể, có màu trắng hoặc màu vàng đục. Công thức chung của nhôm sunfat là Al2(SO4)3.nH2O, thường gặp Al2(SO4)3.18H2 chứa 15% Al2O3.

Tính chất hóa học:

Do đặc tính làm đông, kết bông, nhũ tương và giá thành tương đối thấp, phèn được dùng nhiều trong xử lý nước thải. Với đặc tính làm đông và kết bông phèn loại bỏ độ đục, cacbon hữu cơ tổng (TOC) chất rắn lơ lửng và màu keo, làm giảm nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) trong quá trình xử lý nước.

Tuỳ theo hàm lượng sắt có trong phèn mà phèn lỏng có màu vàng hoặc xanh nhạt hoặc không màu trong khi phèn rắn thì có màu xanh nhạt hoặc không màu.

  • Nhôm Sulfate được sử dụng trong lọc nước và như là một chất ăn mòn trong dệt nhuộm và in ấn. Đối với xử lý nước, Phèn nhôm được xem là chất đông tụ hay keo tụ.
  • Phèn nhôm đôi khi được dùng để giảm pH của đất vườn, vì nó thủy phân để tạo thành nhôm hydroxit kết tủa làm giảm pH.
  • Trong công nghiệp xây dựng nó được sử dụng như là tác nhân chống thấm và phụ gia bê tông.

BẢNG DỮ LIỆU AN TOÀN Aluminum Ammonium Sulfate

1. NHẬN DẠNG HÓA CHẤT

Tên gọi: Aluminum ammonium sulfate

Tên thương mại:

Số CAS: 7784-26-1

Số UN:

Số đăng ký EC: 232-055-3

Tên nhà sản xuất:

Công ty TNHH Hóa Chất và Môi Trường Vũ Hoàng

Lô H1-2 KCN Đại Đồng – Hoàn Sơn – Xã Tri Phương – Huyện Tiên Du – Tỉnh Bắc Ninh

ĐT: 043 641 7588

2. THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN HÓA CHẤT

Tên thành phần hóa chất Aluminum ammonium sulfate

CAS-Number 7784-26-1

Công thức cấu tạo Al-N-H4(SO4)2.12H2O

% theo khối lượng    100

3. NHẬN DẠNG ĐẶC TÍNH NGUY HIỂM CỦA HÓA CHẤT

– Tác động cấp tính Tiếp xúc với mắt: nguy hại.

Nuốt phải: nguy hại.

Hít phải: nguy hại.

Tiếp xúc với da: ít nguy hại.

Tác động mãn tính Gây ung thư: không có giá trị.

Gây đột biến gen: không có giá trị.

Gây quái thai: không có giá trị.

Độc tính phát triển: không có giá trị.

Tiếp xúc lâu dài và lặp lài nhiều lần hóa chất này không làm xấu đi tình trạng sức khỏe.

4. BIỆN PHÁP SƠ CỨU Y TẾ

– Tiếp xúc với mắt Kiểm tra và loại bỏ bất kỳ kính sát tròng. Khi bị tiếp xúc với mắt, phải rửa mắt ngay với nhiều nước ít nhất trong 15 phút, có thể sử dụng nước lạnh. Gặp bác sĩ chuyên khoa.

– Tiếp xúc với da Rửa da bằng xà phòng và nước. Xoa vùng da nhiễm bẩn bằng kem làm mềm. Gặp bác sĩ nếu có những kích ứng da phát triển.

– Hít vào Nếu thở khó khăn, cần cung cấp oxy cho nạn nhân. Nếu hít phải, cần đưa nạn nhân tới phòng thoáng mát.

– Nuốt vào Tránh để nạn nhân nôn mửa trừ khi có sự trợ giúp của y tế, không bao giờ sử dùng miệng để hô hấp nạn nhân. Nếu nuốt phải lượng lớn, cần gọi cấp cứu ngay. Nới lỏng quần áo, cổ áo, thắt lưng, cà vạt…

5. DỮ LIỆU VỀ CHÁY NỔ

– Đặc tính cháy của hóa chất: không cháy.

– Nhiệt độ tự bốc cháy: không có giá trị.

– Điểm bốc cháy: không có giá trị.

– Giới hạn có thể cháy: không có giá trị.

– Sản phẩm cháy: không có giá trị.

– Nguy cơ cháy khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.

– Nguy cơ nổ khi có sự hiện diện các vật chất khác

Tác động cơ học: không có giá trị.

Tác động tĩnh: không có giá trị.

– Chỉ dẫn chữa cháy: không có giá trị.

6. BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ KHI CÓ SỰ CỐ

– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức nhỏ Sử dụng dụng cụ thích hợp xúc bỏ hóa chất đổ rớt vào thùng rác, lau sạch bằng nước trên bề mặt bị nhiễm bẩn và thải bỏ theo qui định của pháp luật.

– Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức lớn Sử dụng xẻng xúc bỏ hóa chất vào thùng chứa chất bỏ, lau sạch bằng nước trên bề mặt bị nhiễm bẩn và có thể cho đổ tràn tới hệ thống cống.

7. BẢO QUẢN VÀ TỒN TRỮ

– Sự đề phòng Không được hít bụi. Ngăn tiếp xúc với mắt. Trang bị trang phục bảo hộ thích hợp. Trong trường hợp thiếu thông thoáng, mang thiết bị hô hấp phù hợp. Nếu cảm thấy không khỏe, cần gọi ngay y tế giúp đỡ. Giữ hóa chất xa những tác chất không phù hợp như hóa chất oxi hóa, kim loại, kiềm.

– Tồn trữ Đóng chặt nắp thùng chứa. Để thùng chứa ở vùng khô ráo, thoáng mát. Trữ hóa chất ở nhiệt độ ≤ 25oC.

8. TÁC ĐỘNG LÊN NGƯỜI VÀ YÊU CẦU VỀ THIẾT BỊ BẢO VỆ CÁ NHÂN

– Kiểm soát kỹ thuật Sử dụng quy trình khép kín, thông thoáng tại chỗ, hay những kiểm soát kỹ thuật khác để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn tiếp xúc. Nếu quá trình vận hành tạo ra bụi, khói hoặc sương, thực hiện thông gió để giữ ngưỡng hít thở dưới ngưỡng giới hạn.

– Bảo hộ cá nhân: kính bảo hộ, áo khoác phòng thí nghiệm, khẩu trang ngăn bụi, găng tay.

– Bảo hộ cá nhân trong trường hợp rò rỉ lớn: kính bảo hộ, trang phục bảo hộ nguyên bộ, mặt nạ ngăn bụi, ủng, găng tay. Thiết bị trợ hô hấp nếu cần. Tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi xử lý sự cố.

9. ĐẶC TÍNH LÝ, HÓA CỦA HÓA CHẤT

– Trạng thái và hình dạng vật lý: thể rắn (bột rắn, tinh thể rắn).

– Mùi: không mùi.

– Vị: gắt mạnh.

– Khối lượng phân tử: 453,33 (g/mole).

– Màu: trắng.

– pH (1% dung môi/nước): không có giá trị.

– Điểm sôi: 200°C.

– Điểm tan chảy: 94°C.

– Nhiệt độ tới hạn: không có giá trị.

– Trọng lượng riêng: 1,65 (nước =1).

– Áp suất bay hơi: không có giá trị.

– Tỉ trọng bay hơi: không có giá trị.

– Sự bay hơi: không có giá trị.

– Ngưỡng mùi: không có giá trị.

– Hệ số phân phối nước/dầu: không có giá trị.

– Ionicity (trong nước): không có giá trị.

– Tính chất phân tán: không có giá trị.

– Sự hòa tan: hòa tan 1 phần trong nước nóng, ít hòa tan trong nước lạnh. Hòa tan trong Glycerin, và axít loãng. Không hòa tan trong alcohol.

10. MỨC ỔN ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA HÓA CHẤT

– Độ ổn định: hóa chất ổn định.

– Nhiệt độ gây không ổn định: không có giá trị.

– Những điều kiện gây không ổn định: sự phát sinh bụi, những hóa chất không tương thích.

– Những hóa chất không tương thích: phản ứng với chất oxi hóa, kim loại, kiềm.

– Tính ăn mòn: không có giá trị.

– Poly hóa: không có giá trị.

– Đường đi vào: hô hấp, tiêu hóa.

– Độc tính lên động vật: không có giá trị

– Ảnh hưởng mãn tính lên con người: không có giá trị.

– Ảnh hưởng độc tính lên con người:gây độc hại cho tiêu hóa và hô hấp, ít gây độc cho da.

– Lưu ý với những độc tính khác lên con người. Độc cấp tính Da: gây kích ứng. Mắt: bụi có thể gây kích ứng, làm mắt đỏ và đau. Tầm nhìn bị mờ. Hít phải: gây kích ứng cho hệ hô hấp. Tiêu hóa: gây kích ứng tiêu hóa. Độc mãn tính Ảnh hưởng lên não và xương. Ảnh hưỡng mãn tính cho hệ hô hấp có thể gây ra xơ hóa, thủng phổi hay tràn khí. Những độc tính của hóa chất vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ.

12. THÔNG TIN VỀ SINH THÁI

– Độc tính sinh thái: không có giá trị.

– BOD5 và COD: không có giá trị.

– Sản phẩm phân hủy sinh học: những sản phẩm phân hủy ngắn có thể không độc hại. Tuy nhiên về lâu dài có thể tăng nguy cơ độc hại. Độc tính sản phẩm phân hủy: không có giá trị

13. YÊU CẦU TRONG VIỆC THẢI BỎ

– Tuân thủ theo Luật 06/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. Điều 25 và Điều 35: Xử lý, thải bỏ hóa chất tồn dư, chất thải và dụng cụ hóa chất.

– Biện pháp thải bỏ (áp dụng cho chất thải hóa học nguy hại) Tái sử dụng nếu có thể Thu gom và xử lý dạng rắn

 Chai lọ đựng hóa chất rỗng, chất thải rắn khác có dính hóa chất nguy hại: thu gom vào thùng chứa riêng. Sau đó được đem đốt ở nơi có khả năng xử lý chất thải nguy hại.

 Hóa chất hết hạn: làm thủ tục theo quy định.

Thu gom và xử lý dạng lỏng

 Dung môi thải, chứa chất hữu cơ, không chứa chất kim loại: thu gom vào thùng riêng. Sau đó được đem đi đốt ở nơi có khả năng xử lý chất thải nguy hại.

 Dung dịch chứa kim loại nặng: thu gom vào thùng riêng, được xử lý bằng phương pháp xử lý nước thải thích hợp.

 Dung dịch chứa axít, kiềm mà không chứa kim loại: có thể trung hòa và thoát vào cống thoát nước. Xử lý hóa chất dạng hơi: vận hành tủ hút có bộ lọc HEPA hoặc hệ thống quạt hút ra ngoài.

Chú ý:

– Nên thu gom theo từng loại xét nghiệm là tốt nhất, có thể chia theo nhóm nhưng chú ý không được trộn lẫn các hóa chất kị với nhau (tham khảo trong bảng).

– Cố gắng giảm độc tính nguy hại thành chất ít nguy hại hơn.

– Chai/lọ đựng hóa chất đã hết hạn có thể sử dụng để đựng chất thải tương ứng của nhóm đó.

– Cần ghi rõ thông tin trên mỗi chai/lọ đựng chất thải các thông tin sau: loại chất thải nguy hại (nồng độ nếu có), ngày bắt đầu được thu gom, khoa/phòng có chất thải/ người chịu trách nhiệm thu gom.

14. YÊU CẦU TRONG VẬN CHUYỂN

– Thực hiện theo 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009.

– Xếp loại DOT: không áp dụng. Nhận dạng:không áp dụng.

15. QUY CHUẨN KỸ THUẬT VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT PHẢI TUÂN THỦ

– Quy chuẩn áp dụng Quy chuẩn Quốc gia: TCVN 5507:2002 Nghị định: số 104/2009/NĐ-CP ngày 09/11/2009 – Xếp loại khác DSCL (EEC): R36/37

– gây kích ứng mắt và hệ hô hấp. S24/25

– ngăn tiếp xúc với da và mắt. S26

– trong trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa ngay với nhiều nước và gặp bác sĩ điều trị. S36/37/39- trang bị trang phục bảo vệ, găng tay, đồ dùng bảo vệ mặt và mắt.

HMIS (U.S.A.)

Độc hại sức khỏe: 2

Nguy hiểm cháy: 0

Độ hoạt hóa: 0

Bảo vệ cá nhân: E National Fire Protection Association (U.S.A.)

Sức khỏe: 2

Khả năng cháy: 0

Độ hoạt hóa: 0

Độc hại đặc biệt: 0

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Amoni nhôm Sulfat – NH4Al(SO4)2”

Your email address will not be published. Required fields are marked *